10 Đề thi học kì 1 Khoa học tự nhiên Lớp 6 Sách Kết nối tri thức (Có hướng dẫn giải chi tiết)
Câu 1: Lực là:
A. tác dụng hút của vật này lên vật khác.
B. tác dụng đỡ của vật này lên vật khác.
C. tác dụng đẩy (kéo) của lực này lên lực khác.
D. tác dụng đẩy (kéo) của vật này lên vật khác.
Câu 2: Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ
A. khối lượng của thịt trong hộp. B. thể tích của cả hộp thịt.
C. thể tích của thịt trong hộp. D. khối lượng của cả hộp thịt.
Câu 3: Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy robot là vật sống hay vật
không sống? Tại sao?
A. Robot là vật sống vì có thể cười, nói và hành động như một con người.
B. Robot là vật không sống vì không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.
C. Robot là vật không sống vì có thể hành động như một con người.
D. Robot vừa là vật sống, vừa là vật không sống, vì có thể cười, nói và hành động như một con người,
nhưng không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.
A. tác dụng hút của vật này lên vật khác.
B. tác dụng đỡ của vật này lên vật khác.
C. tác dụng đẩy (kéo) của lực này lên lực khác.
D. tác dụng đẩy (kéo) của vật này lên vật khác.
Câu 2: Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ
A. khối lượng của thịt trong hộp. B. thể tích của cả hộp thịt.
C. thể tích của thịt trong hộp. D. khối lượng của cả hộp thịt.
Câu 3: Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy robot là vật sống hay vật
không sống? Tại sao?
A. Robot là vật sống vì có thể cười, nói và hành động như một con người.
B. Robot là vật không sống vì không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.
C. Robot là vật không sống vì có thể hành động như một con người.
D. Robot vừa là vật sống, vừa là vật không sống, vì có thể cười, nói và hành động như một con người,
nhưng không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "10 Đề thi học kì 1 Khoa học tự nhiên Lớp 6 Sách Kết nối tri thức (Có hướng dẫn giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
10_de_thi_hoc_ki_1_khoa_hoc_tu_nhien_lop_6_sach_ket_noi_tri.pdf
Nội dung text: 10 Đề thi học kì 1 Khoa học tự nhiên Lớp 6 Sách Kết nối tri thức (Có hướng dẫn giải chi tiết)
- ĐỀ THI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 1 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC Mục tiêu - Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa KHTN 6. - Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận KHTN 6. - Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình KHTN 6. Câu 1: Lực là: A. tác dụng hút của vật này lên vật khác. B. tác dụng đỡ của vật này lên vật khác. C. tác dụng đẩy (kéo) của lực này lên lực khác. D. tác dụng đẩy (kéo) của vật này lên vật khác. Câu 2: Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ A. khối lượng của thịt trong hộp. B. thể tích của cả hộp thịt. C. thể tích của thịt trong hộp. D. khối lượng của cả hộp thịt. Câu 3: Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy robot là vật sống hay vật không sống? Tại sao? A. Robot là vật sống vì có thể cười, nói và hành động như một con người. B. Robot là vật không sống vì không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản. C. Robot là vật không sống vì có thể hành động như một con người. D. Robot vừa là vật sống, vừa là vật không sống, vì có thể cười, nói và hành động như một con người, nhưng không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản. Câu 4: Đặt vật trên một mặt bàn nằm ngang, móc lực kế vào vật và kéo sao cho lực kế luôn song song với mặt bàn và vật trượt nhanh dần. Số chỉ của lực kế khi đó A. bằng độ lớn lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật. B. bằng độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật. C. lớn hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật. D. nhỏ hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật. Câu 5: Trường hợp nào sau đây vật không bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực? A. Cửa kính bị vỡ khi bị và đập mạnh. B. Đất xốp khi được cày xới cần thận. C. Viên bị sắt bị búng và lăn về phía trước.
- D. Tờ giấy bị nhàu khi ta vò nó lại. Câu 6: Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc? A. Vận động viên nâng tạ. B. Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sàn. C. Giọt mưa đang rơi. D. Bạn Na đóng đinh vào tường. Câu 7: Hãy biểu diễn lực sau: Lực kéo vật có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải và có độ lớn 2000 N (1 cm ứng với 500N) A. Hình A B. Hình B C. Hình C D. Hình D Câu 8: Một bạn học sinh nặng 17kg. Trọng lượng bạn học sinh đó là: A. 17 N B. 170 N C. 1700 N D. 17000N Câu 9: Cho hình vẽ sau, GHĐ và ĐCNN của thước là: A. GHĐ là 20cm và ĐCNN là 20mm. B. GHĐ là 20cm và ĐCNN là 10mm. C. GHĐ là 20cm và ĐCNN là 10cm. D. GHĐ là 20cm và ĐCNN là 2cm. Câu 10: Người ta đổ một lượng nước vào một bình chia độ như hình vẽ bên. Thể tích của nước trong bình là: A. 200ml B. 240ml C. 220ml D. 230ml Câu 11: Phép đổi đơn vị thời gian nào sau đây là đúng? A. 30 ngày = 720 giờ. B. 45 phút = 162000 giây. C. 1 giờ 27 phút = 127000 giây. D. 24 giờ = 720 phút. Câu 12: Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông ghi 10T (hình vẽ), con số 10T này có ý nghĩa gì?
- A. Xe có trên 10 người ngồi thì không được đi qua cầu. B. Khối lượng toàn bộ (của cả xe và hàng) trên 10 tấn thì không được đi qua cầu. C. Khối lượng của xe trên 100 tấn thì không được đi qua cầu. D. Xe có khối lượng trên 10 tạ thì không được đi qua cầu. Câu 13: Khi treo một vật theo phương thẳng đứng vào lực kế, ta thấy số chỉ của lực kế là 200N. Khối lượng của vật đó là: A. 20kg B. 200g C. 200kg D. 2kg Câu 14: Mặt đế giày dép thường xẻ các rãnh nhỏ có tác dụng gì: A. Tăng ma sát để chống trơn. B. Giảm ma sát để chống trơn. C. Tiết kiệm nguyên vật liệu. D. Mẫu mã đẹp hơn. Câu 15: Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kenvin là 293K. Hỏi theo thang nhiệt độ Farenhai, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu? Biết rằng mỗi độ trong thang nhiệt độ Kenvin bằng độ trong thang nhiệt độ Xenxiut và ứng với 273K. A. 20oF. B. 100 oF C. 68 oF D. 261 oF. Câu 16: Vật nào dưới đây là vật sống? A. Cây bút. B. Con dao. C. Cây chổi. D. Con chó. Câu 17: Quá trình nào sau đây không thể hiện tính chất hóa học của chất? A. Cơm để lâu trong không khí bị ôi, thiu. B. Sắt để lâu trong không khí bị gỉ. C. Nước để lâu trong không khí bị biến mất. D. Đun nóng đường trên chảo quá nóng sinh ra chất có màu đen. Câu 18: Cho các hình ảnh sau. Hình ảnh thể hiện sự sôi là:
- A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4 Câu 19: Phát biểu đúng khi nói về không khí là A. Không khí là một đơn chất. B. Không khí là một nguyên tố hóa học. C. Không khí là một hỗn hợp của nhiều nguyên tố trong đó chủ yếu là oxygen và nitrogen. D. Không khí là hỗn hợp của nhiều khí trong đó chủ yếu là khí oxi và nitơ. Câu 20: Vật liệu nào dưới đây dẫn điện? A. Kim loại. B. Nhựa. C. Gốm sứ. D. Cao su. Câu 21: Trong các chất sau đây, chất nào không phải là nhiên liệu? A. Than. B. Dầu. C. Củi. D. Đất. Câu 22: Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Xăng, dễ bắt cháy nhưng xăng dễ bay hơi và dễ cháy hơn dầu. (2) Mọi nhiên liệu đều có thể tái tạo trong thời gian ngắn. (3) Than đá là nhiên liệu hóa thạch. (4) Nhiên liệu sinh học được hình thành từ các hợp chất có nguồn gốc sinh học. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 23: Cho các phát biểu sau: (1) Các loại vitamin là không cần thiết đối với cơ thể. (2) Cà rốt là loại thực phẩm giàu vitamin A. (3) Lương thực – thực phẩm là các chất đã qua chế biến. (4) Lương thực như gạo, ngô, khoai, sắn, có chứa tinh bột. (5) Lương thực – thực phẩm không có hạn sử dụng và có thể sử dụng mãi mãi. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 24: Oxygen có tính chất nào sau đây? A. Ở điều kiện thường, oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy. B. Ở điều kiện thường, oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
- HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT 1. B 2. A 3. B 4. A 5. D 6. C 7. C 8. C 9. C 10. A 11. B 12. B 13. B 14. D 15. C 16. C 17. C 18. B 19. A 20. B 21. B 22. A 23. D 24. D 25. C 26. A 27. A 28. D 29. C 30. B Câu 1: Quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch thải ra khí carbon dioxide, chất bụi, nitrogen và nhiều chất độc hại. Oxygen không được sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch. Đáp án B. Câu 2: Dụng cụ ở hình bên tên gọi là ống pipette, dùng để lấy hóa chất. Đáp án A. Câu 3: Tên loại nhiệt kế tương ứng với công dụng của nhiệt kế đó là: 1. Nhiệt kế y tế điện tử: được tìm thấy trong các hiệu thuốc và có thể được sử dụng tại nhà hoặc trong bệnh viện để đo nhiệt độ cơ thể. 2. Nhiệt kế rượu: dùng để đo nhiệt độ khí quyển hoặc nhiệt độ trong nhà. 3. Nhiệt kế thủy ngân dùng trong phòng thí nghiệm để đo nhiệt độ. Đáp án B. Câu 4: Trên vỏ hộp bánh có ghi 500 g, con số này có ý nghĩa là khối lượng bánh trong hộp. Đáp án A. Câu 5: Dẫn khí vào từng cây nến đang cháy, khí nào làm nến cháy tiếp thì đó là oxygen, khí làm tắt nến là carbon dioxide. Đáp án D. Câu 6: Đáp án C. Câu 7: Một nhóm cơ quan phối hợp hoạt động cùng thực hiện một quá trình sống được gọi là hệ cơ quan. Đáp án C. Câu 8: Sử dụng năng lượng nhiệt điện có thể gây ô nhiễm môi trường không khí nhiều nhất. Do trong sản xuất nhiệt điện người ta phải đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch như than, dầu nên tạo ra nhiều khí thải.
- Đáp án C. Câu 9: Khái niệm: là chất hoặc hỗn hợp một số chất được con người sử dụng như nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo để làm ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống Đáp án C. Câu 10: Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước Đáp án A. Câu 11: Nội quy thực hành: + Không ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành. + Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. Đầu tóc gọn gàng, không đi giày, dép cao gót. + Sử dụng các dụng cụ bảo hộ khi làm thí nghiệm. + Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên. + Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị. + Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thực hành. + Thu gom hóa chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định. + Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng sau khi tiếp xúc hóa chất. Đáp án B. Câu 12: Đất sét là vật liệu vì được con người được sử dụng như là nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất để tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống. Đáp án B. Câu 13: A: các chất rắn không tan trong chất lỏng B: các chất lỏng không hòa tan vào nhau C: các chất hòa tan vào nhau D: chất hòa tan vào nhau Đáp án B Câu 14: Tách khói bụi ra khỏi không khí hít vào. Đeo khẩu trang sẽ giúp lọc và giữ lại khói bụi trong không khí ở mặt ngoài khẩu trang, giúp chúng ta hít thở không khí được sạch hơn. Đáp án D. Câu 15: Các bước đo thời gian đúng cách: Bước 1: Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.
- Bước 2: Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách. Bước 3: Đặt mắt nhìn đúng cách. Bước 4: Thực hiện phép đo thời gian. Bước 5: Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định. Đáp án C. Câu 16: Ở tế bào nhân thực đã có màng nhân bao bọc vật chất di truyền. Đáp án C. Câu 17: Ý nghĩa của phân loại thế giới sống: + Giúp gọi đúng tên sinh vật. + Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại. + Nhận ra sự đa dạng của sinh giới. Đáp án C. Câu 18: Penicillin là một trong một nhóm kháng sinh thu được từ nấm Penicillium (một loại nấm mốc mọc trên bánh mì). Đáp án B. Câu 19: Ngành ruột khoang : Thủy tức, san hô, hải quỳ Cá: Cá đuối, cá chép Lưỡng cư: Ếch ương, cóc nhà Bò sát: cá sấu, rắn Đáp án A. Câu 20: Ta có: + Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác. + Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác. + Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật chịu tác dụng của vật khác. => Các phương án: A - Ma sát trượt B - Ma sát trượt C - Ma sát nghỉ D - Ma sát lăn Đáp án D. Câu 21:
- Kính lúp là loại kính nhỏ gọn, dễ mang theo nên có thể sử dụng để mang đi quan sát sinh vật ngoài thiên nhiên. Đáp án B. Câu 22: Cá heo không nằm trong Sách Đỏ Việt Nam. Đáp án A. Câu 23: Không thể dùng kháng sinh cho mọi trường hợp nhiễm khuẩn vì có thể gây ra trường hợp kháng kháng sinh. Đáp án D. Câu 24: Chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương là calcium. Đáp án D. Câu 25: Thành tế bào ở thực vật có vai trò quy định hình dạng và bảo vệ tế bào. Đáp án C. Câu 26: Ta có Δl = l − l0 Vậy chiều dài tự nhiên của lò xo là: l0 = l – Δl = 98 − 2 = 96cm Đáp án A. Câu 27: Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có gốc là điểm đặt của lực. Vì vậy điểm đặt lực là ở vị trí số 1. Đáp án A. Câu 28: Trong dạ dày có nhiều acid có tính ăn mòn nên dễ làm chết các tế bào. Nếu không có quá trình thay thế các tế bào lớp bề mặt trong của dạ dày sẽ khiến acid trực tiếp ăn mòn ra các lớp phía ngoài dẫn tới viêm loét dạ dày và có khả năng dẫn tới ung thư. Đáp án D. Câu 29: Loại bào quan có ở tế bào nhân sơ là ribosome. Đáp án C. Câu 30: Trong các đồ vật, sợi dây cao su có tính đàn hồi. Đáp án B.
- ĐỀ THI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 10 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC Mục tiêu - Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa KHTN 6. - Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận KHTN 6. - Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình KHTN 6. Câu 1: Phương pháp nào dưới đây là đơn giản nhất để tách cát lẫn trong nước? A. Lọc. B. Dùng máy li tâm. C. Chiết. D. Cô cạn. Câu 2: Hình ảnh dưới đây minh hoạ cho trạng thái nào của hỗn hợp? A. Dung dịch. B. Huyền phù. C. Nhũ tương. D. Hỗn hợp đồng nhất. Câu 3: Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình sau: A. Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. B. Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm. C. Giới hạn đo là 30 mm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. D. Giới hạn đo là 3 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. Câu 4: Khi một can xăng do bất cẩn bị bốc cháy thì chọn giải pháp chữa cháy nào được cho dưới đấy phù hợp nhất? A. Phun nước. B. Dùng cát đổ trùm lên. C. Dùng bình chữa cháy gia đình để phun vào. D. Dùng chiếc chăn khô đắp vào. Câu 5: Một hộp quả cân có các quả cân loại 2 g, 5 g, 10 g, 50 g, 200 g, 200 mg, 500 g, 500 mg. Để cân một vật có khối lượng 257,5 g thì có thể sử dụng các quả cân nào?
- A. 200 g, 200 mg, 50 g, 5 g, 50 g. B. 2 g, 5 g, 50 g, 200 g, 500 mg. C. 2 g, 5 g, 10 g, 200 g, 500 g. D. 2 g, 5 g, 10 g, 200 mg, 500 mg. Câu 6: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây? A. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành B. Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên. C. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành. D. Tất cả các ý trên. Câu 7: Khi nào thì môi trường không khí được xem là bị ô nhiễm? A. Khi xuất hiện thêm chất mới vào thành phần không khí. B. Khi thay đổi tỉ lệ % các chất trong môi trường không khí. C. Khi thay đổi thành phần, tỉ lệ các chất trong môi trường không khí và gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và các sinh vật khác. D. Khi tỉ lệ % các chất trong môi trường không khí biến động nhỏ quanh tỉ lệ chuẩn. Câu 8: Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là A. vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên. B. vật thể nhân tạo do con người tạo ra. C. vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu D. vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo Câu 9: Người ta khai thác than đá để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện sản xuất điện. Lúc này, than đá được gọi là A. vật liệu. B. nhiên liệu. C. nguyên liệu. D. vật liệu hoặc nguyên liệu. Câu 10: Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng A. có kích thước hiển vi. B. có cấu tạo tế bào nhân sơ. C. chưa có cấu tạo tế bào. D. có hình dạng không cố định. Câu 11: Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật A. Có cấu tạo tế bào nhân thực, đa số có kích thước hiển vi. B. Có cấu tạo tế bào nhân sơ, đa số có kích thước hiển vi. C. chưa có cấu tạo tế bào, đa số có kích thước hiển vi. D. có cấu tạo tế bào nhân thực, kích thước lớn. Câu 12: Gang và thép đều là hợp kim tạo bởi 2 thành phần chính là sắt và carbon, gang cứng hơn sắt, Vì sao gang ít sử dụng trong các công trình xây dựng? A. Vì gang được sản xuất ít hơn thép. B. Vị gang khó sản xuất hơn thép. C. Vì gang dẫn nhiệt kém hơn thép. D. Vì gang giòn hơn thép. Câu 13: Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực? A. Lúa gạo. B. Ngô. C. Mía. D. Lúa mì.
- Câu 14: Bào tử đảm là cơ quan sinh sản của loại nấm nào sau đây? A. Nấm hương. B. Nấm bụng dê. C. Nấm mốc. D. Nấm men. Câu 15: Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định? A. Ngưng tụ. B. Hoá hơi. C. Sôi. D. Bay hơi. Câu 16: Có thể dựa vào đặc điểm nào sau đây để phân biệt nhóm Động vật không xương sống và Động vật có xương sống? A. Bộ xương ngoài. B. Lớp vỏ. C. Xương cột sống. D. Vỏ Câu 17: Con đường lây truyền nào sau đây không phải là con đường lây truyền bệnh lao phổi? A. Tiếp xúc trực tiếp với nguồn gây bệnh. B. Thông qua đường tiêu hoá. C. Thông qua đường hô hấp. D. Thông qua đường máu. Câu 18: Trong các sinh cảnh sau sinh cảnh nào có đa dạng sinh học lớn nhất A. Hoang mạc. B. Rừng ôn đới. C. Rừng mưa nhiệt đới. D. Đài nguyên. Câu 19: Những dụng cụ nào sau đây không cần sử dụng khi tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên? A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (1), (2), (3), (5), (7). C. (3), (4), (5), (6). D. (2), (3), (4), (5). Câu 20: Đặc điểm nào sau đây không đúng với các chất ở thể rắn? A. Các hạt liên kết chặt chẽ. B. Rất khó bị nén. C. Có hình dạng và thể tích không xác định. D. Có hình dạng và thể tích xác định. Câu 21: Các hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học là: A. Xả các chất thải, khí thải công nghiệp chưa quả xử lý ra ngoài làm ô nhiễm môi trương B. Phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi trái phép C. Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm D. Tất cả các ý trên.
- Câu 22: Vật liệu nào sau đây được sử dụng ngoài mục đích xây dựng còn hướng tới bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững? A. Gỗ tự nhiên B. Kim loại C. Gạch không nung D. Gạch chịu lửa Câu 23: Sữa magie (magnesium hydroxide lơ lửng trong nước) được dùng làm thuốc trong y học để chữa bệnh khó tiêu, ợ chua. Sữa magie thuộc loại: A. dung dịch B. huyền phù C. nhũ tương D. hỗn hợp đồng nhất Câu 24: Xác định chức năng các thành phần của tế bào bằng cách ghép mỗi thành phần cấu tạo cột A với một chức năng ở cột B. A. 1 – c; 2 – b; 3 – a. B. 1 – b; 2 – a; 3 – c. C. 1 – b; 2 – c; 3 – a. D. 1 – c; 2 – b; 3 - a Câu 25: Những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, phần lớn cơ thể đơn bào, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng được xếp vào giới: A. giới Khởi sinh B. giới Động vật C. giới Thực vật. D. giới Nguyên sinh Câu 26: Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm nguyên sinh vật? A. Trùng roi B. Trùng kiết lị C. Thực khuẩn thể D. Tảo lục đơn bào Câu 27: Một lò xo xoắn có độ dài ban đầu là 10,5cm. Khi treo một quả cân 100g thì độ dài của lò xo là 11cm. Nếu treo quả cân 500g thì lò xo bị dãn ra so với ban đầu một đoạn bao nhiêu? A. 0,5cm B. 1cm C. 2cm D. 2,5cm Câu 28: Để thực hiện đo thời gian khi đi bộ từ cổng trường vào lớp học, ta nên dùng loại đồng hồ nào sau đây? A. Đồng hồ cát B. Đồng hồ để bàn C. Đồng hồ bấm giây D. Đồng hồ đeo tay Câu 29: Từ một tế bào ban đầu, sau 5 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra A. 4 tế bào con. B. 16 tế bào con. C. 8 tế bào con. D. 32 tế bào con Câu 30: Hỗn hợp chất rắn nào dưới đây có thể tách riêng dễ dàng từng chất bằng cách khuấy vào nước rồi lọc?
- A. Muối ăn và cát. B. Đường và bột mì. C. Muối ăn và đường. D. Cát và mạt sắt. Hết
- HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT 1. A 2. B 3. A 4. B 5. B 6. D 7. C 8. B 9. B 10. C 11. A 12. D 13. C 14. A 15. C 16. C 17. D 18. C 19. B 20. C 21. D 22. C 23. B 24. C 25. D 26. C 27. D 28. C 29. D 30. A Câu 1: Phương pháp lọc là phương pháp đơn giản nhất để tách cát ra khỏi nước. Đáp án A. Câu 2: Huyền phù là một hỗn hợp không đồng nhất gồm các hạt chất rắn phân tán lơ lửng trong môi trường chất lỏng. Từ hình ảnh ta thấy các chất rắn lơ lửng trong hỗn hợp, để yên một thời gian thì chất rắn lắng xuống đáy bình ⇒ Huyền phù. Đáp án B. Câu 3: Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. Đáp án A. Câu 4: Dùng cát đổ lên, cát sẽ giúp ngăn cách oxygen tiếp xúc với xăng nên sự cháy sẽ tắt. Nếu dùng nước thì xăng càng cháy loang ra theo nước và đám cháy khó dập tắt hơn. Bình chữa cháy gia đình thì quả nhỏ để có thế dập tắt đám cháy của can xăng. Do đám cháy lớn từ can xăng nên không dùng chăn vì chăn có thể bị cháy. Đáp án B. Câu 5: Ta có: 257,5 g = 200 g + 50 g + 5 g + 2 g + 0,5 g Mà 0,5 g = 500 mg Suy ra có thể sử dụng các quả cân là: 2g, 5g, 50g, 200g, 500mg Đáp án B. Câu 6: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện cả ba nguyên tắc: • Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành • Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên. • Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành. Đáp án D. Câu 7:
- Ô nhiễm không khí là có sự thay đổi thành phần, tỉ lệ và gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người Đáp án C. Câu 8: Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là: Vật thể nhân tạo do con người tạo ra. Đáp án B. Câu 9: Người ta khai thác than đá để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện sản xuất điện. Lúc này, than đá được gọi là nhiên liệu. Đáp án B. Câu 10: Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng là chưa có cấu tạo tế bào nên không thể tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết và tiến hành sinh sản, phần lớn virus là nguyên nhân gây bệnh cho con người. Đáp án C. Câu 11: Nguyên sinh vật có kích thước hiển vi, cấu tạo tế bào nhân thực, đa số là cơ thể đơn bào. Một số có khả năng quang hợp như tảo lục, trùng roi, Đáp án A. Câu 12: Gang ít được sử dụng trong các công trình xây dựng vì gang giòn hơn thép. Đáp án D. Câu 13: Cây mía không được xem là cây lương thực. Đáp án C. Câu 14: Nấm men, nấm bụng dê và nấm mốc có cơ quan sinh sản là túi bào tử. Đáp án A. Câu 15: Sự sôi xảy ra ở nhiệt độ xác định. Đáp án C. Câu 16: Để phân biệt nhóm động vật không xương sống và nhóm động vật có xương sống người ta sẽ xác định xem loài đó có xương cột sống hay không. Đáp án C. Câu 17: Bệnh lao phổi không lây truyền qua con đường máu. Đáp án D.
- Câu 18: Trong các sinh cảnh sau sinh cảnh có đa dạng sinh học lớn nhất là rừng mưa nhiệt đới. Đáp án C. Câu 19: Dao và ná cao su là những vật không cần mang đi trong chuyển đi tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên Đáp án B. Câu 20: Các chất ở thể rắn có 3 đặc điểm cơ bản sau: • Các hạt liên kết chặt chẽ. • Rất khó bị nén. • Có hình dạng và thể tích xác định. Đáp án C. Câu 21: Các hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học là: • Xả các chất thải, khí thải công nghiệp chưa quả xử lý ra ngoài làm ô nhiễm môi trường. • Phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi trái phép. • Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm Đáp án D. Câu 22: Gạch không nung được sử dụng ngoài mục đích xây dựng còn hướng tới bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững. Đáp án C. Câu 23: Huyền phù là một hỗn hợp không đồng nhất gồm các hạt chất rắn phân tán lơ lửng trong môi trường chất lỏng. Vây, sữa magie (magnesium hydroxide lơ lửng trong nước) là huyền phù. Đáp án B. Câu 24: Các thành phần của tế bào tương ứng với chức năng của chúng là: 1. Màng tế bào có vai trò bảo vệ, kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào. 2. Chất tế bào là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào. 3. Nhân/vùng nhân có vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. Đáp án C. Câu 25: Những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, phần lớn cơ thể đơn bào, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng được xếp vào giới Nguyên sinh. Đáp án D.
- Câu 26: Thực khuẩn thể không thuộc nhóm nguyên sinh vật. Đáp án C. Câu 27: Ta có: Độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng của vật treo. Cứ treo 100g thì độ dài thêm của lò xo là: 11,5 – 11 = 0,5 cm Vậy chiều dài ban đầu của lò xo là l0= 10,5 cm. Treo 500g tức khối lượng tăng 5 lần so với khi treo quả cân 100g thì độ dài thêm của lò xo cũng tăng 5 lần =>Độ dài thêm của lò xo là: 0,5 . 5 = 2,5 cm Đáp án D. Câu 28: Để thực hiện đo thời gian khi đi bộ từ cổng trường vào lớp học, ta nên dùng loại đồng hồ bấm giây. Đáp án C. Câu 29: Theo lý thuyết, từ 1 tế bào sau 1 lần sinh sản sẽ cho 2 tế bào con giống nhau và giống hệt tế bào ban đầu. Số tế bào con được sinh ra sau n lần sinh sản của 1 tế bào ban đầu là: 2n. Từ một tế bào ban đầu, sau 5 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra: 25 = 32 (tế bào) Đáp án D. Câu 30: Cho hỗn hợp cát và muối ăn vào nước khuấy đều, muối ăn tan vào nước còn cát không tan. Lọc được nước muối và cát. Cô cạn nước muối được muối ăn kết tinh. Đáp án A.