Bài kiểm tra học kì 2 Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2021-2022 (Có hướng dẫn chấm)

Câu 11. Môi trường sống của rêu ở 
A. dưới nước. B. nơi ẩm ướt, ít ánh sáng. 
C. nơi khô hạn.                                   D. vùng nước lợ. 
Câu 12. Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh? 
A. Ruồi, chim bồ câu, ếch.               B. Rắn, cá heo, hổ. 
C. Ruồi, muỗi, chuột.                       D. Hươu cao cổ, đà điểu, dơi. 
Câu 13. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không 
xương sống là? 
A. Hình thái đa dạng.                        B. Có xương sống. 
C. Kích thước cơ thể lớn.                  D. Sống lâu. 
Câu 14. Đọc đoạn thông tin sau:  
Rau Dớn là một loại dương xỉ có thân rễ nghiêng, mọc bò, sống dai, cao khoảng 15cm. Thân cây 
được bao phủ bởi vẩy ngắn hình mũi mác và có hình răng cưa ở bên mép, màu hung, kích thước 
khoảng 1mm. 
Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết Rau Dớn thuộc ngành thực vật nào? 
A. Dương xỉ. B. Rêu C. Hạt trần D. hạt kín. 
Câu 15. Vật chất di truyền của virut là 
    A.  ARN và AND.                                        B. ARN và gai glycoprotein.               
    C.  AND và gai glycoprotein.                       D. AND hoặc ARN. 
Câu 16. Năng lượng của nước chứa trong hồ của đập thủy điện là 
A. thế năng                                                                 B. quang năng 
C. nhiệt năng                                                              D. điện năng 
Câu 17. Nguồn năng lượng nào dưới đây là năng lượng tái tạo? 
A. Than                                                                 B. Khí tự nhiên 
C. Gió                                                                   D. Dầu.
pdf 4 trang vyoanh03 20/07/2023 700
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra học kì 2 Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2021-2022 (Có hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_kiem_tra_hoc_ki_2_khoa_hoc_tu_nhien_lop_6_nam_hoc_2021_2.pdf

Nội dung text: Bài kiểm tra học kì 2 Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2021-2022 (Có hướng dẫn chấm)

  1. BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 6 Thời gian làm bài: 90 Phút Họ tên: Lớp: Phần Vật lí Phần Sinh học Phần Hóa học Tổng điểm A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm) Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau Câu 1. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng? A. Lực hút trái đất có phương ngang,chiều trái sang phải. B. Lực hút trái đất có phương ngang,chiều phải sang trái. C. Lực hút trái đất có phương thẳng đứng,chiều dưới lên trên. D. Lực hút trái đất có phương thẳng đứng,chiều trên xuống. Câu 2. Độ dãn của lò xo treo theo phương thẳng đứng, tỉ lệ với A. khối lượng của vật treo. B. lực hút của trái đất. C. độ dãn của lò xo. D. trọng lượng của lò xo. Câu 3. Khi đi trên bờ thì dễ dàng còn đi lại dưới nước thì khó hơn vì A. nước chuyển động còn không khí không chuyển động. B. khi xuống nước chúng ta nặng hơn. C. nước có lực cản còn không khí thì không có lực cản. D. lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí. Câu 4. Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt? A. Khi viết phấn trên bảng. B. Viên bi lăn trên mặt đất. C. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. D. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe chuyển động trên đường. Câu 5. Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của một vật có động năng? A. Đun nóng vật. B. Làm lạnh vật. C. Chiếu sáng vật. D. Cho vật chuyển động. Câu 6: Khi quạt điện hoạt động thì có sự chuyển hóa A. cơ năng thành điện năng. B. điện năng thành cơ năng. C. điện năng thành hóa năng. D. nhiệt năng thành điện năng. Câu 7. Trong các dụng cụ và thiết bị sau đây, thiết bị nào chủ yếu biến đổi điện năng thành nhiệt năng? A. Bàn là điện. B. Máy khoan. C. Quạt điện. D. Máy bơm nước. Câu 8. Thế năng đàn hồi của vật là năng lượng do vật A. chuyển động. B. có độ cao. C. bị biến dạng. D. có nhiệt độ. Câu 9. Mặt Trời mọc ở hướng Đông vào buổi sáng và lặn ở hướng Tây vào buổi chiều vì A. Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Đông sang Tây.
  2. B. Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Tây sang Đông. C. Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất D. Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng. Câu 10. Chúng ta nhìn thấy Trăng tròn khi A. một nửa phần được chiếu sáng của Mặt Trăng hướng về Trái Đất. B. toàn bộ phần được chiếu sáng của Mặt Trăng hướng về Trái Đất. C. toàn bộ Mặt Trăng được Mặt Trời chiếu sáng. D. Mặt Trăng ở khoảng giữa Trái Đất và Mặt Trời. Câu 11. Môi trường sống của rêu ở A. dưới nước. B. nơi ẩm ướt, ít ánh sáng. C. nơi khô hạn. D. vùng nước lợ. Câu 12. Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh? A. Ruồi, chim bồ câu, ếch. B. Rắn, cá heo, hổ. C. Ruồi, muỗi, chuột. D. Hươu cao cổ, đà điểu, dơi. Câu 13. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không xương sống là? A. Hình thái đa dạng. B. Có xương sống. C. Kích thước cơ thể lớn. D. Sống lâu. Câu 14. Đọc đoạn thông tin sau: Rau Dớn là một loại dương xỉ có thân rễ nghiêng, mọc bò, sống dai, cao khoảng 15cm. Thân cây được bao phủ bởi vẩy ngắn hình mũi mác và có hình răng cưa ở bên mép, màu hung, kích thước khoảng 1mm. Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết Rau Dớn thuộc ngành thực vật nào? A. Dương xỉ. B. Rêu C. Hạt trần D. hạt kín. Câu 15. Vật chất di truyền của virut là A. ARN và AND. B. ARN và gai glycoprotein. C. AND và gai glycoprotein. D. AND hoặc ARN. Câu 16. Năng lượng của nước chứa trong hồ của đập thủy điện là A. thế năng B. quang năng C. nhiệt năng D. điện năng Câu 17. Nguồn năng lượng nào dưới đây là năng lượng tái tạo? A. Than B. Khí tự nhiên C. Gió D. Dầu. Câu 18. Ban ngày sẽ xuất hiện khi nào? A. Trái đất được Mặt Trăng chiếu sáng. B. Mặt Trăng không che lấp Trái Đất. C. Phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng. D. Phần Trái Đất không được Mặt Trời chiếu sáng. Câu 19. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Mặt Trời và các ngôi sao là thiên thể có thể tự phát ra ánh sáng. B. Các hành tinh và Sao Chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời. C. Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời với chu kỳ giống nhau. D. Khoảng cách từ các hành tinh khác tới Mặt Trời là khác nhau. Câu 20. Nguồn năng lượng nào dưới đây là nguồn năng lượng không tái tạo? A. Mặt Trời. B. Nước. C. Gió. D. Dầu
  3. B. TỰ LUẬN Câu 21. (0,5 điểm) Hãy đề xuất một ví dụ hoặc một thí nghiệm đơn giản để chứng tỏ năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác? Câu 22. (1,5 điểm) a. Nêu các hành tinh trong hệ Mặt Trời? Sắp xếp các hành tinh đó theo thứ tự từ nhỏ đến lớn về khối lượng. b. Mặt Trăng là gì? Câu 23. (1,0 điểm) Theo em nên sử dụng khí gas/xăng trong sinh hoạt gia đình (để đun nấu, nhiên liệu chạy xe máy, ô tô, ) như thế nào để an toàn, tiết kiệm? Câu 24. (1,5 điểm) a. Khi đo lực thì trường hợp nào bắt buộc phải đặt lực kế theo phương thẳng đứng? Ngoài trường hợp đó ra thì phải đặt lực kế như thế nào? b. Một học sinh lớp 6 có khối lượng 35kg. Trọng lượng của học sinh đó là bao nhiêu? Câu 25. (1,5 điểm) a. Hãy nêu các vai trò của thực vật? ở mỗi vai trò đó kể 3-5 loài mà em biết. b. Hình ảnh dưới đây khiến em liên tưởng đến vai trò gì của thực vật đối với con người và động vật? HẾT
  4. 4. HƯỚNG DẪN CHẤM HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2 Phần I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,2 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ/A D A D A D B A C B B Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đ/A B C B A D A C C C D Phần II. Tự luận (6,0 điểm) Câu Nội dung Điểm - Gió làm thuyền trôi trên mặt nước: năng lượng gió truyền cho cánh buồm 21 động năng làm thuyền trôi trên mặt nước 0,5 (Có thể dùng các ví dụ khác về sự truyền năng lượng) a. - Có 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời là: Thủy tinh, Hỏa tinh, Kim tinh, Trái 0,5 Đất, Thiên vương tinh, Hải Vương tinh, Thổ tinh, Mộc tinh. - Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn về khối lượng: 22 Thủy tinh => Hỏa tinh => Kim tinh => Trái Đất => Thiên vương tinh => 0,5 Hải Vương tinh => Thổ tinh => Mộc tinh. b. Mặt Trăng là một vệ tinh của Trái Đất mà chúng ta có thể nhìn thấy trên 0,5 bầu trời. - Nguyên tắc sử dụng nhiên liệu an toàn là nắm vững tính chất đặc trưng 0,5 của từng nhiên liệu. Dùng đủ, đúng cách là cách để tiết kiệm nhiên liệu. 23 VD: Khi dùng than, củi hoặc gas để nấu ăn chỉ để lửa ở mức phù hợp với 0,5 việc đun nấu, không để quá to hoặc quá lâu khi không cần thiết. a. - Trường hợp bắt buộc phải đặt lực kế theo phương thẳng đứng là khi đo trọng lượng của vật (độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật) vì trọng lực có 0,5 phương thẳng đứng. 24 - Ngoài trường hợp đó ra thì phải đặt lực kế theo phương của lực tác dụng 0,5 lên vật. b. Trọng lượng của học sinh đó là: P = 10.35 = 350N 0,5 a. - Vai trò của thực vật: + Làm lương thực, thực phẩm: lúa, ngô, súp lơ, cà rốt, 0,2 + Làm thuốc: cây tam thất, cây đinh lăng, cây hà thủ ô, cây hoàng liên, 0,2 + Làm cảnh: hoa ly, hoa đào, hoa nhài, cây kim tiền, 0,2 25 + Cây ăn quả: cây nho, cây táo, cây mít, cây hồng xiêm, 0,2 + Cho bóng mát: cây bàng, cây phượng vĩ, cây hoa sữa, cây xà cừ, 0,2 b. Thực vật là nguồn cung cấp oxygen cho con người và tất cả các loài động 0,5 vật khác.