Bộ tài liệu 10 đề kiểm tra giữa kì I môn Ngữ văn Lớp 6 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ tài liệu 10 đề kiểm tra giữa kì I môn Ngữ văn Lớp 6 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_tai_lieu_10_de_kiem_tra_giua_ki_i_mon_ngu_van_lop_6_nam_h.docx
Nội dung text: Bộ tài liệu 10 đề kiểm tra giữa kì I môn Ngữ văn Lớp 6 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)
- Biên soạn: DeThiLop6.com Câu 2. (0,5 điểm) Người con nhờ chim sơn ca làm việc gì? A. Hát ngoài vườn mỗi sớm B. Đưa mẹ đi dạo đầu ngõ C. Mang thư đến nơi con ở D. Ru mẹ ngủ lúc chiều buông Câu 3. (0,5 điểm) Từ nào dưới đây là từ láy có trong đoạn thơ? A. câu hát B. sơn ca C. ngày mai D. miên man Câu 4. (0,5 điểm) Trong cụm danh từ “những ngày xa”, danh từ trung tâm là từ nào? A. những B. xa C. ngày D. những ngày Câu 5. (0,5 điểm) Việc nhờ chim sơn ca và nắng mai ở bốn dòng thơ “Con nhờ ” chủ yếu thể hiện mong muốn nào của người con? A. Thiên nhiên thay con làm mọi việc nhà cho mẹ. B. Tiếng chim và ánh nắng khiến mẹ quên hẳn người con. C. Mẹ vẫn có niềm vui, sự ấm áp trong những ngày vắng con. D. Mẹ ra vườn mỗi sáng để tìm nơi người con đang ở. Câu 6. (0,5 điểm) Hình ảnh “Mẹ đặt tay lên tim / Có con đang ở đó” gợi cách hiểu nào phù hợp? A. Người con luôn có một vị trí trong tình yêu thương của mẹ. B. Người con đã trở về nhà ngay trong ngày lên đường. C. Người mẹ cần tìm xem người con đang trốn ở chỗ nào. D. Người con muốn mẹ ngừng nhớ tới mình trong những ngày xa. Câu 7. (0,5 điểm) Từ “buông” trong “Đừng buồn lúc chiều buông” được hiểu thế nào? A. Thả một vật đang cầm xuống B. Bỏ mặc một việc chưa làm xong C. Nói ra điều đã giấu trong lòng D. Dần xuống, phủ lên cảnh vật Câu 8. (0,5 điểm) Hai dòng “Mẹ ơi những ngày xa / Là con thương mẹ nhất” thể hiện mối quan hệ nào? A. Xa nhau khiến người con không còn cần sự quan tâm của mẹ. B. Khoảng cách làm người con càng cảm nhận rõ tình thương dành cho mẹ. C. Người con chỉ thương mẹ vào đúng ngày lên đường. D. Chỉ khi cùng ở nhà thì hai mẹ con mới có thể thương nhau. 16
- Biên soạn: DeThiLop6.com Câu 9. (1,0 điểm) Em dự định làm một tấm bưu thiếp gửi người thân sắp đi xa. Hãy nêu một hình ảnh thiên nhiên trong đoạn thơ mà em chọn cho bưu thiếp, rồi viết lời nhắn 2–3 câu gắn hình ảnh ấy với điều em muốn gửi tới người thân. Không cần vẽ. Câu 10. (1,0 điểm) Một bạn cho rằng: “Vì con đã dặn ‘Mẹ đừng buồn’ nên mẹ buồn khi xa con là không nghe lời con.” Em có đồng tình không? Hãy giải thích dựa vào một chi tiết của đoạn thơ và đề xuất cách hiểu lời dặn hợp lí hơn. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 11. (4,0 điểm) Viết bài văn kể lại một trải nghiệm em nhận được sự quan tâm và từ đó thay đổi cách nhìn về một người. Kể bằng ngôi thứ nhất; làm rõ cách nhìn ban đầu, sự việc khiến em nhận ra sự quan tâm và cảm xúc của em. Em tự chọn trải nghiệm phù hợp để chia sẻ; độ dài định hướng khoảng 350-450 chữ. 17
- Biên soạn: DeThiLop6.com ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 02 GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Chấm theo thang điểm 10. Chấp nhận cách hiểu, cách diễn đạt khác có căn cứ và đáp ứng yêu cầu. Gợi ý không phải đáp án duy nhất. Điểm không vượt mức tối đa của từng tiêu chí; phần không đáp ứng hoặc bỏ trống cho 0 điểm. Cộng điểm thành phần rồi làm tròn điểm toàn bài đến một chữ số thập phân; không làm tròn riêng từng ý. Ví dụ: 7,25 thành 7,3; 7,75 thành 7,8. Với phần Viết, khoảng 350-450 chữ là định hướng, không tự động trừ theo số chữ. Chấm mức đáp ứng thực tế; không trừ hai lần cùng lỗi. C1 xét kiểu bài và ngôi kể; C2 xét đúng trọng tâm; C3 xét sự triển khai; C4 xét tổ chức; C5 xét ngôn ngữ. C2 không thay điểm C3. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Đáp án: B Dòng mở đầu “Ngày mai con đi xa” xác định lời dặn được nói trước ngày đi. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn B: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. 0,5 Câu 2. (0,5 điểm) Đáp án: A Người con nhờ chim sơn ca hát ngoài vườn mỗi sớm. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn A: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. 0,5 Câu 3. (0,5 điểm) Đáp án: D Miên man là từ láy có phụ âm đầu m lặp lại. Câu hát, sơn ca, ngày mai không phải từ láy. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn D: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. 0,5 Câu 4. (0,5 điểm) Đáp án: C Danh từ trung tâm là ngày; những và xa bổ sung thông tin cho ngày. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. 0,5 18
- Biên soạn: DeThiLop6.com Câu 5. (0,5 điểm) Đáp án: C Con gửi sự quan tâm vào tiếng chim, nắng mai để mẹ có niềm vui và ấm áp khi vắng con; không phải nhờ làm việc nhà, xóa kí ức hay tìm nơi con ở. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. 0,5 Câu 6. (0,5 điểm) Đáp án: A Tim gợi nơi lưu giữ tình yêu thương, người con vẫn ở trong lòng mẹ dù xa về khoảng cách; không hiểu theo nghĩa chỗ ở thật. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn A: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. 0,5 Câu 7. (0,5 điểm) Đáp án: D Chiều buông là chiều dần xuống, phủ lên cảnh vật; ngữ cảnh không phải động tác thả đồ vật, bỏ việc hay nói ra. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn D: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. 0,5 Câu 8. (0,5 điểm) Đáp án: B Những ngày xa làm tình thương được cảm nhận sâu hơn, không phải trước đó không thương hay xa thì tình thương mất. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn B: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. 0,5 Câu 9. (1,0 điểm) Ví dụ chọn nắng mai: “Mong mỗi sớm nơi xa đều có nắng ấm bên cô. Khi nhìn thấy nắng, cô nhớ rằng ở nhà cháu vẫn luôn mong cô vui và khỏe nhé!” Có thể chọn chim sơn ca, mây, gió, mưa; lời nhắn cần phù hợp hình ảnh và tình huống. Không chấm khả năng vẽ; không bắt giống lời mẫu hay tiết lộ việc gia đình. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn hình ảnh thiên nhiên đúng trong đoạn và tạo lời nhắn phù hợp người thân sắp xa: 0,5; có hình ảnh đúng nhưng lời nhắn còn chung hoặc tình huống chưa 0,5 rõ: 0,25; không tạo lời nhắn liên quan: 0. 19
- Biên soạn: DeThiLop6.com Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nối được nét của hình ảnh với lời quan tâm cụ thể, tự nhiên: 0,5; có ý nối nhưng chưa rõ: 0,25; chỉ chép thơ hoặc đặt hình ảnh cạnh lời chúc không có quan hệ: 0. 0,5 Không trừ điểm máy móc theo số câu; không chấm lại chọn hình ảnh. Câu 10. (1,0 điểm) Có thể không đồng tình: lời dặn là lời an ủi, không phải mệnh lệnh cấm mẹ có cảm xúc. Chính con cũng nói “Với vạn ngàn nỗi nhớ”, cho thấy nhớ thương khi xa nhau là tự nhiên. Nên hiểu con mong mẹ bớt buồn và vẫn tìm được niềm vui, còn tình thương không mất đi. Chấp nhận cách đồng tình một phần nếu phân biệt mong muốn của con với quyền có nỗi buồn của mẹ, giải thích có căn cứ. Không cho điểm trọn vẹn chỉ vì chọn không đồng tình. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu quan điểm và dùng một chi tiết phù hợp để lí giải sự khác nhau giữa lời an ủi với mệnh lệnh cấm buồn: 0,5; có quan điểm, lí giải hợp lí nhưng chưa gắn chi 0,5 tiết hoặc chỉ dẫn chi tiết chưa lí giải: 0,25; chỉ chọn đồng tình/không hoặc suy diễn trái văn bản: 0. Đề xuất cách hiểu vừa nhận ra mong muốn mẹ vui của con, vừa thừa nhận nỗi nhớ/buồn khi xa nhau: 0,5; mới làm rõ một phía: 0,25; lặp nguyên nhận xét đã 0,5 cho hoặc không có: 0. Không cộng lại dẫn chứng đã chấm ở phần trên. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 11. (4,0 điểm) Học sinh tự chọn một trải nghiệm phù hợp. Kể hoàn cảnh, cách nhìn ban đầu, hành động quan tâm đã nhận, lúc hiểu ra và sự thay đổi cảm xúc/cách nhìn. Người ấy có thể là bạn, người thân, thầy cô hoặc người khác; không bắt viết về bố hoặc dùng câu chuyện của bài thơ. Không chấm theo mức riêng tư hay quy mô sự việc. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Đúng kiểu bài kể trải nghiệm, người viết tham gia và kể ở ngôi thứ nhất: 0,5 điểm; nhận ra kiểu kể trải nghiệm nhưng ngôi kể có chỗ thiếu nhất quán: 0,25 0,5 điểm; không phải bài kể trải nghiệm hoặc chỉ kể chuyện người khác ở ngôi thứ ba: 0 điểm. Xác định được trải nghiệm nhận sự quan tâm và thay đổi cách nhìn về một người: 0,5; có trải nghiệm nhận quan tâm nhưng trọng tâm thay đổi cách nhìn 0,5 chưa rõ: 0,25; lạc đề: 0. Chỉ xét đúng hướng, mức triển khai xét ở C3. 20

