Đề cương ôn tập giữa kỳ I các môn Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ngọc Thụy
a. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others:
1. A. lunch B. subject C. computer D. study
2. A. father B. fast C. class D. calculator
3. A. chat B. school C. chess D. chalk
4. A. cycle B. cartoon C. compass D. classmate
5. A. start B. smart C. car D. activity
6. A. lights B. beds C. villas D. lessons
7. A. subjects B. clocks C. lamps D. doors
8. A. cupboards B. sofas C. desks D. rooms
9. A. toilets B. pillows C. tables D. pictures
10. A. sinks B. chairs C. books D. flats
11. A. art B. cat C. park D. garden
12. A. remember B. interview C. exercise D. help
13. A. subject B. umbrella C. subject D. use
14. A. go B. mother C. Monday D. compass
15. A. cooker B. come C. cover D. ancient
b. Choose the word that is stressed differently from that of the others.
1. A. cooker B. crazy C. furniture D. remember
2. A. activity B. classmate C. compass D. interview
3. A. appearance B. creative C. shoulder D. between
4. A. boarding B. calculator C. swimming D. personality
5. A. loving B. apartment C. caring D. active
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_ky_i_cac_mon_lop_6_nam_hoc_2022_2023_tr.pdf
Nội dung text: Đề cương ôn tập giữa kỳ I các môn Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ngọc Thụy
- UBND QUẬN LONG BIÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS NGỌC THỤY Độc lập- Tự do- Hạnh phúc LỊCH THI GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 – 2023 Thứ Thời gian Buổi Tiết Môn Lớp Ghi chú Hai 24/10/2022 Sáng 2 Công nghệ 6789 Thi tại lớp 2 GDCD 6789 Thi tại lớp Ba 25/10/2022 Sáng 4 Tin học 67 Thi tại lớp 2 Vật lý 89 Thi tại lớp Tư 26/10/2022 Sáng 4 Lịch sử 89 Thi tại lớp Năm 27/10/2022 Sáng 2 Sinh học 89 Thi tại lớp 2 LS&ĐL 67 Thi tại lớp Sáu 28/10/2022 Sáng 2 Địa lý 89 Thi tại lớp Bảy 29/10/2022 Sáng 3 Hóa học 89 Thi tại lớp 1-2 Ngữ văn 89 Thi chia phòng Hai 31/10/2022 Sáng 3-4 Ngữ văn 67 Thi chia phòng 1-2 Toán 89 Thi chia phòng Ba 01/11/2022 Sáng 3-4 Toán 67 Thi chia phòng 1-2 Tiếng Anh 89 Thi chia phòng Tư 02/11/2022 Sáng 3-4 Tiếng Anh 67 Thi chia phòng Sáu 04/11/2022 Sáng 1-2 KHTN 67 Thi chia phòng Nơi nhận: KT. HIỆU TRƯỞNG - GVCN, CMHS, HS; PHÓ HIỆU TRƯỞNG - Lưu./. (đã ký) Đặng Sỹ Đức 1
- NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA KỲ I MÔN TIẾNG ANH 6 NĂM HỌC 2022 - 2023 A. VOCABULARY AND GRAMMAR: - Present simple - Present continous. - Adverbs of frequency. - Final sounds: /s/, /z/ - Possessive case. – Sounds: /a:/, /ʌ/, /b/, /p/ - Prepositions of place. B. EXERCISES: I. Phonetics: a. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others: 1. A. lunch B. subject C. computer D. study 2. A. father B. fast C. class D. calculator 3. A. chat B. school C. chess D. chalk 4. A. cycle B. cartoon C. compass D. classmate 5. A. start B. smart C. car D. activity 6. A. lights B. beds C. villas D. lessons 7. A. subjects B. clocks C. lamps D. doors 8. A. cupboards B. sofas C. desks D. rooms 9. A. toilets B. pillows C. tables D. pictures 10. A. sinks B. chairs C. books D. flats 11. A. art B. cat C. park D. garden 12. A. remember B. interview C. exercise D. help 13. A. subject B. umbrella C. subject D. use 14. A. go B. mother C. Monday D. compass 15. A. cooker B. come C. cover D. ancient b. Choose the word that is stressed differently from that of the others. 1. A. cooker B. crazy C. furniture D. remember 2. A. activity B. classmate C. compass D. interview 3. A. appearance B. creative C. shoulder D. between 4. A. boarding B. calculator C. swimming D. personality 5. A. loving B. apartment C. caring D. active II. Choose the best answer: a/ Vocabulary and grammar: 1. The chief engineer___ all the workers of the plant now. A. is instructing B. are instructing C. instructs D. instruct 2. It’s ___ to go home. It’s so late. A. now B. sure C. time D. like 3. Daisy is very ___ to take the rest. She is a very good student. A. kind B. confident C. friendly D. talkative 4. Could you turn the television___? I want to watch the news. A. on B. off C. down D. up 5. Tom___ two poems at the moment? A. are writing B. are writeing C. is writeing D. is writing 6. The school year in Viet Nam starts ___ September 5th. A. in B. on C. at D. since 2
- 7. He ___ his pictures at the moment. A. isn’t paint B. isn’t painting C. aren’t painting D. don’t painting 8. She ___ English at the moment. A. study B. is studying C. studies D. studying 9. We___ the herbs in the garden at present. A. don’t plant B. doesn’t plant C. isn’t planting D. aren’t planting 10. She is ___ hard for her A levels. A. having B. playing C. studying D. doing 11. Your father___ your motorbike at the moment. A. is repairing B. are repairing C. don’t repair D. doesn’t repair 12. The Tay and Nung people mostly live in ___ made of wood and bamboo. A. apartments B. stilt houses C. town houses D. villas 13. There are some dirty dishes ___ the floor. A. in B. with C. on D. for 14. ___ there any furniture ___your new living room? A. Is - at B. Is - in C. Are - in D. Are – on 15. Don’t stand ___ the TV I’m trying to watch this programme. A. behind B. next to C. under D. in front of 16. You should never stand ___ a tree when it is raining. A.at B. under C. between D. on 17. How do you go to school? I go to school ___ A. on foot B. by foot C. with foot D. in foot 18. ___ 20th September, 1529, five small ships set sail from Spain. A. At B. In C. On D. By 19. Would you like ___ that for you? A. me doing that I do C.me do D. me to do 20. Mr. Nam gets up at 7.00 and eats ___ A. a big breakfast B. the big breakfast C. big breakfast D. a breakfast 11. I ___ homework with my friend, Vy. A. do B. play C. have D. study 12. They are healthy. They ___ judo every day. A. play B. do C. study D. have 23. I ___ home at 4 o’clock every day. A. am going B. goes C. go D. is going 24. My teacher is Mr. Quang. He ___ me English. A. teach B. teaches C. are teaching D. am teaching 25. Now Duong ___ Ice Age on video. A. watch B. is watching C. watches D. are watching b/ Synonyms (Find the word that has the CLOSEST meaning to the underlined word): 1. Minh studies very hard for the midterm test, so he feels confident. A. interesting B. unsure C. smart D. sure 2. Duy is a student at an international school with English-speaking teachers. A. national B. nation C. global D. private 3. The lamp is behind the chair. A. next to B. between C. in front of D. under 4. Phong is an active student. He joins many clubs in his school. 3
- - Lập dàn ý và viết bài văn tự sự hoàn chỉnh. Lưu ý: GV ra các dạng bài tập vận dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết vấn đề thực tiễn. II. Cấu trúc đề kiểm tra: 80% tự luận; 20% trắc nghiệm (8 câu). III. Một số bài tập tham khảo. Phần I: Đọc hiểu Bài 1: Đọc kĩ ngữ liệu và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng. Xương Rồng và Cúc Biển Xương Rồng sống ở bãi cát ven biển đã lâu mà chẳng được ai để ý đến. Bông Cúc Biển thấy lão sống lặng lẽ quá nên xin đến ở chung. Lão hơi khó chịu nhưng vẫn đồng ý. Một hôm, đàn bướm nọ bay ngang qua, kêu lớn: - Ôi, bác Xương Rồng nở hoa đẹp quá! Xương Rồng hồi hộp chờ Cúc Biển lên tiếng nhưng nó chỉ im lặng, mỉm cười. Nhiều lần được khen, lão vui vẻ ra mặt. Thời gian trôi qua, hết xuân đến hè, hoa Cúc Biển tàn úa. Vài chú ong nhìn thấy liền cảm thán: - Thế là đến thời hoa Xương Rồng tàn héo! Nghe mọi người chê, Xương Rồng liền gân cổ cãi: - Ta chẳng bao giờ tàn héo cả. Những bông hoa kia là của Cúc Biển đấy! Cúc Biển chẳng nói gì nhưng không cười nữa. Đợi chị gió bay qua, nó xin chị mang mình theo đến vùng đất khác. Mùa xuân đến, bướm ong lại bay qua nhưng chẳng ai còn để ý đến Xương Rồng nữa. Lão tiếp tục sống những ngày tháng cô độc như trước (Trích từ tập sách “Giọt sương chạy trốn” của Lê Luynh, NXB Kim Đồng 2020). Trả lời các câu hỏi bằng cách ghi ra giấy kiểm tra chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng/ thực hiện yêu cầu. Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào? A. Truyện cổ tích. B. Truyện ngụ ngôn. C. Truyện đồng thoại. D. Thơ văn xuôi. Câu 2. Dòng nào dưới đây nêu đúng ngôi kể và người kể trong câu chuyện? 28
- A. Ngôi kể thứ nhất, Xương Rồng là người kể chuyện B. Ngôi kể thứ nhất, Cúc Biển là người kể chuyện C. Ngôi kể thứ nhất, người kể giấu mặt D. Ngôi kể thứ ba, người kể giấu mặt Câu 3. Câu văn “Những bông hoa kia là của Cúc Biển đấy. ” có mấy từ ghép? A. Một từ. B. Hai từ. C. Ba từ. D. Bốn từ. Câu 4. Từ láy trong câu văn: “Xương Rồng hồi hộp chờ Cúc Biển lên tiếng nhưng nó chỉ im lặng, mỉm cười.” là: A. hồi hộp B. im lặng C. lên tiếng D. mỉm cười Câu 5. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu “ Nghe mọi người chê, Xương Rồng liền gân cổ cãi.” ? A. Nhân hóa B. So sánh C. Liệt kê D. Ẩn dụ Câu 6. Từ “cô độc”trong câu “ Lão tiếp tục sống những ngày tháng cô độc như trước.” có nghĩa là? A. Chỉ có một mình, tách khỏi mọi liên hệ xung quanh B. Chỉ có một mình, không có người thân, không có nơi tương tựa. C. Làm cho tách riêng ra khỏi mối quan hệ với mọi người. D. Lẻ loi, cô quạnh, buồn bã. Câu 7. Vì sao Cúc Biển lại muốn đến sống cùng Xương Rồng? A. Vì Cúc Biển muốn có người bảo vệ B. Vì Cúc Biển cũng muốn được khen C. Vì Cúc Biển muốn nổi bật hơn Xương Rồng D. Vì Cúc Biển thấy Xương Rồng sống một mình lặng lẽ quá. Câu 8. Nhận xét nào sau đây đúng với tính cách của Xương Rồng trong câu chuyện? A. Lười biếng, nhỏ nhen. B. Thích bắt nạt người khác. C. Ích kỷ, tham lam. D. Kiêu căng, không biết quý trọng tình bạn. Câu 9. Dựa vào câu chuyện, hãy lí giải vì sao khi đàn bướm bay ngang qua, kêu lớn “ Ôi, bác Xương Rồng nở hoa đẹp quá!”, Cúc Biển không lên tiếng giải thích mà nó chỉ im lặng, mỉm cười? 29
- Câu 10. Qua câu chuyện Xương Rồng và Cúc Biển, em rút ra bài học ý nghĩa nào cho bản thân? Bài tập 2: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Từ ngày con thơ bé Đến bây giờ lớn khôn Tiếng ru hời khe khẽ Vẫn thấm đượm trong hồn Qua những ngày nắng cháy Chân mẹ đã khô cằn Mùa lũ về nước chảy Mẹ dãi dầu vai xương Này dáng mẹ thon thon Này bàn tay nhỏ nhắn Ủa đâu rồi mẹ nhỉ? Sao nhiều quá nếp nhăn? Một đời mẹ trở trăn Lo những ngày con ốm Mẹ trăm bề thấp thỏm Cho con giấc ngủ lành (Trích “Mẹ”- Huỳnh Minh Nhật) Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản trên. Câu 2: Nêu các phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ. Câu 3: Nêu nội dung chính của bài thơ trên? Câu 4: Chỉ ra 2 từ đơn, 2 từ ghép, 2 từ láy được tác giả sử dụng trong đoạn trích trên. Câu 5: Hãy giải thích nghĩa của từ “thấp thỏm” trong văn bản. Câu 6: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Này dáng mẹ thon thon/ Này bàn tay nhỏ nhắn”? Câu 7: Tình cảm mà người con dành cho mẹ trong bài thơ khơi gợi cho em những suy nghĩ, cảm xúc gì? Câu 9: Hãy viết một đoạn văn từ 4-6 câu nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ trên? Bài tập 3: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: 30
- Quê hương tôi là những buổi trưa hè Theo chúng bạn đi bắt ve về nghịch Vị của bàng chua chua mà vẫn thích Ánh mắt người khúc khích gọi mùa sang Quê hương tôi là bông lúa chín vàng Hàng dừa đứng mơ màng trong nắng sớm Vườn trái cây sai trĩu cành mơn mởn Có dáng cha đang đứng đợi con về ( Trích “Quê hương”) Câu 1: Khổ thơ trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2: Nêu phương thức biểu đạt chính được dùng trong hai khổ thơ trên? Câu 3: Em hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép tu từ trong câu thơ: “Quê hương tôi là bông lúa chín vàng/ Hàng dừa đứng mơ màng trong nắng sớm”? Câu 4: Hãy tìm các từ láy có sử dụng trong hai khổ thơ trên và chọn giải nghĩa một từ láy em vừa tìm được? Câu 5: Hình ảnh quê hương trong bài thơ khơi gợi cho em những suy nghĩ, cảm xúc gì? Hãy trình bày cảm nhận của em bằng một đoạn văn không quá 6 dòng. Bài tập 4: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: “Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút. Thỏ đuổi theo. Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước. Thỏ vừa đặt chân xuống nước đã vội co lên. Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới. Một chú Nhím vừa đi đến. Thỏ thấy Nhím liền nói: - Tôi đánh rơi tấm vải khoác! - Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được. Nhím nhặt chiếc que khều Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn lên người Thỏ: - Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được. - Tôi đã hỏi rồi. Ở đây chẳng có ai may vá gì được. Nhím ra dáng nghĩ: - Ừ! Muốn may áo phải có kim. Tôi thiếu gì kim. Nói xong, Nhím xù lông. Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình Nhím dựng lên nhọn hoắt. Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may. (Trích “Những chiếc áo ấm”, Võ Quảng) Câu 1: Xác định thể loại của văn bản trên. Câu 2: Đoạn trích trên được kể bằng lời của ai? Câu 3: Nhận xét về đặc điểm của nhân vật trong văn bản trên? 31
- Câu 4: Em hiểu nghĩa của từ “tròng trành” trong câu “Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước.” là gì? Câu 5: Thỏ đã gặp sự cố gì trong đoạn trích trên? Câu 6: Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn sau? Chỉ rõ những từ láy em vừa tìm được? “ Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút.” Câu 7: Từ ghép trong câu văn “Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may” là những từ nào? Câu 8: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu văn sau “Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật”. Câu 9: Từ hành động của các nhân vật trong đoạn trích, em rút ra được những bài học đáng quý nào? Trình bày thành một đoạn văn ngắn từ 4-6 câu. Bài tập 5: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong những câu sau: a. Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra (Ca dao) b. Hạt gạo làng ta Gửi ra tiền tuyến Gửi về phương xa Em vui em hát Hạt vàng làng ta (Hạt gạo làng ta- Trần Đăng Khoa) c. Bác Tai, cô Mắt vực lão Miệng dậy. Còn cậu Chân, cậu Tay thì đi tìm thức ăn. Lão Miệng ăn xong dần dần tỉnh lại. Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay tự nhiên thấy đỡ mệt nhọc, rồi thấy trong mình khoan khoái như trước. Từ đó lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả. (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng– Nguồn:Văn học lớp 6, tập 2) Phần II: Tập làm văn Đề 1: Kể lại một trải nghiệm của em. Đề 2: Kể lại một chuyến tham quan đáng nhớ của em. Đề 3: Kể lại một việc làm tốt của em. 32
- NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA KỲ I MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 6 NĂM HỌC 2022 – 2023 A. PHẦN LỊCH SỬ I. Nội dung ôn tập: Học sinh ôn tập những kiến thức Lịch sử đã học từ tuần 1 đến tuần 7, với nội dung kiến thức sau: Bài 2: Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử Bài 4: Nguồn gốc loài người Bài 5: Xã hội nguyên thủy Bài 6: Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thủy II. Một số dạng câu hỏi: 1. Trắc nghiệm: Câu 1. Khoảng 2000 năm TCN, người nguyên thủy đã biết dùng nguyên liệu nào dưới đây để chế tạo công cụ lao động? A. Thép. B. Đồng thau. C. Sắt. D. Nhựa. Câu 2. Người nguyên thủy đã lần lượt sử dụng các nguyên liệu nào dưới đây để chế tác công cụ lao động? A. Đồng đỏ => đồng thau => đá => sắt. B. Sắt => đá => đồng đỏ => đồng thau. C. Đá => đồng đỏ => đồng thau => sắt. D. Đá => sắt => đồng thau => đồng đỏ. Câu 3. Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, người nguyên thủy đã: A. thu hẹp diện tích sản xuất. B. bị giảm sút năng suất lao động. C. chuyển địa bàn cư trú lên vùng núi cao. D. tăng năng suất lao động, tạo ra của cải dư thừa. Câu 4. Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã đưa đến chuyển biến nào trong đời sống xã hội của con người ở cuối thời nguyên thủy? A. Xuất hiện các gia đình mẫu hệ. B. Xã hội có sự phân hóa giàu – nghèo. C. Xuất hiện các bầy người nguyên thủy. D. Hình thành quan hệ công bằng, bình đẳng. Câu 5. Nền văn hóa tiền Sa Huỳnh ở khu vực nào của Việt Nam hiện nay? A. Bắc Bộ. B. Trung Bộ. C. Nam Bộ. D. Tây Nguyên. Câu 6. Những tấm bia ghi tên người đỗ Tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu (Hà Nội) thuộc loại tư liệu lịch sử nào? A. Tư liệu chữ viết. B. Tư liệu truyền miệng. C. Tư liệu hiện vật. D. Cả tư liệu hiện vật và chữ viết. Câu 7. Nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử là gì? A. Tư liệu gốc B. Những phán đoán của các nhà sử học. 33
- C. Phim khoa học viễn tưởng. D. Tư liệu truyền miệng. Câu 8. Người tối cổ xuất hiện cách ngày nay khoảng: A. 5 – 6 triệu năm. B. 4 triệu năm. C. 15 vạn năm. D. 4 vạn năm. Câu 9. Quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra theo tiến trình nào sau đây? A. Vượn người => người hiện đại => người tối cổ. B. Người tối cổ => người tinh khôn => vượn nhân hình. C. Vượn người => người tối cổ => người tinh khôn. D. Người hiện đại => người tối cổ => vượn người. Câu 10. Những dấu tích nào của người tối cổ được tìm thấy tại Đông Nam Á? A. Công cụ và vũ khí bằng đồng. B. Di cốt hóa thạch và công cụ bằng đá. C. Di cốt hóa thạch và vu khí bằng sắt. D. Đồ gốm và vũ khí bằng đồng thau. Câu 11. Nội dung nào dưới đây không đúng khi mô tả về đặc điểm hình thể của Người tối cổ? A. Hoàn toàn đi, đứng bằng hai chân. B. Trán thấp, bợt ra sau, u mày nổi cao. C. Thể tích hộp sọ lớn hơn so với vượn cổ. D. Trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt. Câu 12. Tại hang Thẩm Khuyên (Lạng Sơn, Việt Nam), các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích nào của Người tối cổ? A. Công cụ và vũ khí bằng sắt. B. Răng hóa thạch. C. Bộ xương hóa thạch. D. Công cụ và vũ khí bằng đồng. Câu 13. Tại di chỉ Núi Đọ (Thanh Hóa, Việt Nam), các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích nào của Người tối cổ? A. Công cụ và vũ khí bằng sắt. B. Răng hóa thạch. C. Bộ xương hóa thạch. D. Công cụ lao động bằng đá. Câu 14. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm hình thể của Người tinh khôn? A. Di chuyển bằng bốn chân. B. Loại bỏ hết dấu tích của vượn trên cơ thể. C. Trán thấp, bợt ra sau, u mày nổi lên cao. D. Trên cơ thể có một lớp lông rất dày. Câu 15. Hình thức tổ chức xã hội của Người tối cổ là: A. bầy người nguyên thủy. B. công xã thị tộc. C. nhà nước. D. làng, bản. Câu 16. Người tối cổ đã biết: A. mài đá để tạo thành công cụ sắc bén hơn. B. chế tạo cung tên, làm đồ gốm, dệt vải C. dựng lều bằng cành cây hoặc xương thú. D. ghè đẽo đá làm công cụ, tạo ra lửa. 34
- Câu 17. Công xã thị tộc là hình thức tổ chức xã hội của: A. vượn người. B. Người tối cổ. C. Người tinh khôn. D. người vượn. Câu 18. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đời sống vật chất của Người tinh khôn? A. Biết trồng trọt, thuần dưỡng động vật. B. Sinh sống trong các hang động, mái đá. C. Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung. D. Chôn cất người chế cùng với đồ tùy táng Câu 19. Ở Việt Nam, dấu tích của nền nông nghiệp sơ khai được hình thành từ nền văn hóa nào dưới đây? A. Bắc Sơn. B. Hòa Bình. C. Quỳnh Văn. D. Đồng Đậu. Câu 20. Trong đời sống tinh thần, Người tinh khôn đã có tục: A. thờ thần – vua. B. chôn cất người chết. C. xây dựng nhà cửa. D. lập đền thờ các vị vua. 2. Tự luận: Câu 1: Em hãy trình bày đặc điểm đời sống vật chất và đời sống tinh thần của Người nguyên thủy trên đất nước ta? Câu 2: Trình bày nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy? Câu 3: Trình bày các giai đoạn tiến hóa của loài người? Việt Nam tìm thấy dấu tích của người tối cổ ở địa điểm nào? Câu 4: Trình bày quá trình con người phát hiện ra kim loại? Việc phát hiện ra kim loại có tác động như thế nào đến đời sống của con người? B. PHẦN ĐỊA LÝ HS ôn tập các kiến thức trọng tâm sau: 1. Tại sao cần học địa lí Câu 1: (1,5 điểm)Trình bày những ý nghĩa và sự lí thú của việc học môn Địa lí. 2. Bản đồ - phương tiện thể hiện bề mặt Trái đất. Câu 1: (1 điểm) Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách từ Thủ đô Hà Nội đến thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) là 5 cm. Vậy trên thực tế, thành phố Vinh cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét? Câu 2: (1điểm). a) Xác định toạ độ địa lí của điểm A, B ở hình bên dưới. 35
- 3. Trái đất – hành tinh của hệ Mặt trời Câu 1: (1,5 điểm) Trình bày hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau. Câu 2: ( 0.5 điểm) Ở Hà Nội là 11 giờ trưa ngày 1/1/2022 thì ở Tokyo là mấy giờ? (Biết múi giờ của Hà Nội là 7, của Tokyo là 9) Câu 3: (0,5điểm) Vì sao trong Hệ Mặt Trời chỉ có Trái Đất tồn tại sự sống? I. Trắc nghiệm. Câu 1: Xích đạo là đường A. chia Trái Đất thành hai nửa bằng nhau. B. vĩ tuyến lớn nhất, chỉ vuông góc với kinh tuyến gốc. C. vĩ tuyến lớn nhất, cắt ngang chí tuyến Bắc và vòng cực. D. vĩ tuyến lớn nhất, chia đôi Trái Đất, vuông góc với tất cả các kinh tuyến. Câu 2: Các đường giao thông trên bản đồ được thể hiện bằng loại kí hiệu nào? A.Kí hiệu điểm B.Kí hiệu đường C.Kí hiệu diện tích D.Kí hiệu chữ Câu 3: Trong ngày 22/12, nửa cầu Bắc có hiện tượng A. chếch xa phía Mặt Trời nhiều nhất. B. ngả về phía Mặt Trời nhiều nhất. C. ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất. D. nhận được nhiều ánh sáng nhất. Câu 4: Nước ta nằm ở khu vực giờ số mấy? A.Khu vực giờ thứ 6. B.Khu vực giờ thứ 7. 36
- C.Khu vực giờ thứ 8. D.Khu vực giờ thứ 9. Câu 5: Sản phẩm của phun trào núi lửa là gì? A.Dung nham. B. Măcma. C.Đất đá. D.Tro bụi. Câu 6: Cấu tạo của Trái Đất bao gồm mấy lớp? A. 2. B. 3. C.4 D.5 Câu 7: Chu kì để Trái Đất quay hết một vòng quanh Mặt Trời là A. 1 tháng. B.1 năm. C.6 tháng. D.24 giờ. Câu 8: Trạng thái của lớp vỏ Trái Đất là A. quánh dẻo. B.lỏng ở ngoài, rắn ở trong. C.rắn chắc. D,quánh dẻo đến lỏng Câu 9: Trạng thái của lớp vỏ Trái Đất là: A. rắn chắc B. từ quánh dẻo đến lỏng C. lỏng bên ngoài, rắn chắc bên trong D. lỏng Câu 10:Theo quy ước đầu bên trái vĩ tuyến gốc là hướng nào? A. Bắc B. Nam C. Đông D. Tây Câu 11: Trên quả Địa cầu có bao nhiêu đường kinh tuyến (nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 10) A. 180 B. 181 C. 360 D.90 Câu 12: Các vật thể ở bán cầu Bắc khi chuyển động bị lệch hướng như thế nào, nếu nhìn xuôi theo hướng chuyển động của vật thể? A. Lệch về phía trên B. Lệch sang phải C. Lệch sang trái D. Lệch xuống phía dưới Câu 13: Trong quá trình chuyển động trục Trái Đất luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo là: A. 27023’ B. 33066’ C. 23027’ D. 66033’ Câu 14: Nhận định nào dưới đây không đúng về vai trò của việc học Địa lí trong đời sống? A.Có kiến thức địa lí tốt, ta sẽ tổ chức các hoạt động sản xuất an toàn hơn, tránh được thiệt hại do thiên tai. B.Sử dụng tốt hơn các tài nguyên, lợi thế về vị trí địa lí. C.Tự tin hơn khi đến thăm/sống ở 1 vùng đất mới. D. Giúp chúng ta hiểu về cội nguồn dân tộc. Câu 15. Học địa lí giúp em: A. Khám phá được tự nhiên, văn hóa, kinh tế nhiều nơi trên thế giới B. Giải thích các hiện tượng vật lý. 37
- C.Tìm hiểu lịch sử của nhân loại. D. Nắm vững công thức Hóa học Câu 16: Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ? A. Kinh tuyến 180º. B. Kinh tuyến 160º. C. Kinh tuyến 170º. D. Kinh tuyến 150º. Câu 17: Đường Xích đạo chia quả Địa cầu thành A. nửa cầu Đông và nửa cầu Tây. B. nửa cầu Đông và bán cầu Bắc. C. bán cầu Bắc và bán cầu Nam D. bán cầu Bắc và nửa cầu Tây Câu 18: Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng quanh trục là: A. 1 ngày. B. 1 ngày và 1 đêm. C. 1 đêm. D. 1 năm. Câu 19: Trái Đất có dạng hình gì? A. Hình tròn. B. Hình vuông. C. Hình cầu D. Hình bầu dục. Câu 20. Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời? A. Thứ hai. B. Thứ ba. C. Thứ tư D. Thứ năm. 38

