Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I môn Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lan

Câu 1: Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á nằm ở vùng lục địa là:

  1. Chăm-pa, Chân Lạp, hạ lưu sông Phray-a, lưu vực song I-ra-oa-đi
  2. Sri Vi-giay-a
  3. Ca-lin-ga
  4. Ma-ta-ram

Câu 2: Cơ sở hình thành các vương quốc phong kiến Đông Nam Á là?

  1. Lấy bộ tộc nhiều đàn ông nhất làm nòng cốt
  2. Trên cơ sở các quốc gia sơ kì với nhiều bộ tộc cùng sinh sống, lấy bộ tộc đông và phát triển nhất làm nòng cốt
  3. Lấy bộ tộc sinh sống trên phạm vi rộng nhất làm nòng cốt
  4. Trên cơ sở các quốc gia sơ kì, lấy bộ tộc nhiều đàn ông nhất làm nòng cốt

Câu 3: Ý nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á?

  1. Nông nghiệp trồng lúa nước.
  2. Giao lưu kinh tế - văn hoá với Ấn Độ, Trung Quốc.
  3. Thương mại đường biển rất phát triển.
  4. Thủ công nghiệp phát triển với các nghề rèn sắt, đúc đồng...

Câu 4: Tại sao vương quốc Sri-giay-a lại được gọi là đảo Vàng?

  1. Vì là khu vực buôn bán vàng lớn nhất thế giới
  2. Vì nền kinh tế rất phát triển bậc nhất Đông Nam Á
  3. Vì nằm trên eo biển Sun-đa thuộc đảo Xu-ma-tra nổi tiếng có nhiều vàng, bạc, đồ gia vị
  4. Vì là trung tâm kinh tế, văn hóa quan trọng ở khu vực Đông Nam Á

Câu 5: Người Việt tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở tiếp thu chữ:

  1. Chữ Phạn của người Ấn Độ
  2. Chữ Hán của Trung Quốc
  3. Chữ Mã Lai của người Mã Lai cổ
docx 6 trang vyoanh03 25/07/2024 540
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I môn Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_lich_su_va_dia_li.docx

Nội dung text: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I môn Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Năm học 2021-2022 - Đặng Thị Lan

  1. UBND QUẬN LONG BIÊN NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 A. NỘI DUNG I. PHẦN LỊCH SỬ Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại Bài 11: Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á Bài 12: Sự hình thành và bước đầu phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á (từ thế kỉ VII đến thế kỉ X) Bài 13: Giao lưu văn hóa ở Đông Nam Á từ đầu công nguyên đến thế kỉ X II. PHẦN ĐỊA LÍ Bài 7: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả. Bài 8: Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả. Bài 10: Cấu tạo của Trái Đất. Các mảng kiến tạo. Bài 11: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. Hiện tượng tạo núi Bài 12: Núi lửa và động đất Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản B. MỘT SỐ CÂU HỎI THAM KHẢO I. PHẦN LỊCH SỬ: Câu 1: Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á nằm ở vùng lục địa là: A. Chăm-pa, Chân Lạp, hạ lưu sông Phray-a, lưu vực song I-ra-oa-đi B. Sri Vi-giay-a C. Ca-lin-ga D. Ma-ta-ram Câu 2: Cơ sở hình thành các vương quốc phong kiến Đông Nam Á là? A. Lấy bộ tộc nhiều đàn ông nhất làm nòng cốt B. Trên cơ sở các quốc gia sơ kì với nhiều bộ tộc cùng sinh sống, lấy bộ tộc đông và phát triển nhất làm nòng cốt C. Lấy bộ tộc sinh sống trên phạm vi rộng nhất làm nòng cốt D. Trên cơ sở các quốc gia sơ kì, lấy bộ tộc nhiều đàn ông nhất làm nòng cốt Câu 3: Ý nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á? A. Nông nghiệp trồng lúa nước. B. Giao lưu kinh tế - văn hoá với Ấn Độ, Trung Quốc. C. Thương mại đường biển rất phát triển. D. Thủ công nghiệp phát triển với các nghề rèn sắt, đúc đồng Câu 4: Tại sao vương quốc Sri-giay-a lại được gọi là đảo Vàng? A. Vì là khu vực buôn bán vàng lớn nhất thế giới B. Vì nền kinh tế rất phát triển bậc nhất Đông Nam Á C. Vì nằm trên eo biển Sun-đa thuộc đảo Xu-ma-tra nổi tiếng có nhiều vàng, bạc, đồ gia vị D. Vì là trung tâm kinh tế, văn hóa quan trọng ở khu vực Đông Nam Á Câu 5: Người Việt tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở tiếp thu chữ: A. Chữ Phạn của người Ấn Độ B. Chữ Hán của Trung Quốc C. Chữ Mã Lai của người Mã Lai cổ
  2. D. Chữ Môn cổ của người Môn Câu 6: Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á đã phát huy những lợi thế để phát triển kinh tế, đó là A. Vị trí địa lý. B. Điều kiện tự nhiên thuận lợi. C. Khí hậu ôn hòa, thuận lợi cho cây trồng lâu năm phát triển. D. Điểm đến hấp dẫn của thương nhân các nước Ả Rập, Hy Lạp, La Mã. Câu 7: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á ra đời vào khoảng thời gian nào? A. Thiên niên kỉ VII TCN. B. Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X. C. Thế kỉ VII. D. Thế kỉ X TCN. Câu 8: Quốc gia phong kiến nào ở Đông Nam Á phát triển mạnh về hoạt động buôn bán đường biển? A. Chân Lạp. B. Pa-gan. C. Xri Vi-giay-a. D. Cam-pu-chia. Câu 9: Đông Nam Á bao gồm bao nhiêu quốc gia? A. 10 B.11 C.12 D.13 Câu 10: Quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á được hình thành trên lưu vực sông Mê Nam là: A. Vương quốc Pa-gan của người Miến B. Vương quốc Đva-ra-va-ti của người Môn C. Vương quốc Chân Lạp của người Khơ-me D. Vương quốc Đva-ra-va-ti của người Môn và vương quốc Chân Lạp của người Khơ-me Câu 11: Ý nào đúng khi nói về các vương quốc phong kiến Đông Nam Á? A. Đại Cồ Việt của người Việt, Chân Lạp của người Khơ-me B. Âu Lạc C. Văn Lang D. Chăm-pa, Phù Nam Câu 12: Vị trí khu vực Đông Nam Á được coi là? A. Cầu nối giữa Trung Quốc và Ấn Độ. B. “Ngã tư đường của thế giới”. C. “Cái nôi” của thế giới. D. Trung tâm của thế giới. Câu 13: Kiểu kiến trúc Ấn Độ giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á là kiến trúc nào? A. Đền – núi. B. Chữ Tam C. Chữ Công đối với các chùa vừa D. Chữ Đinh đối với các chùa nhỏ Câu 14: Các quốc gia sơ kì Đông Nam Á ra đời vào khoảng thời gian nào? A. Thiên niên kỉ II TCN. B. Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII. C. Thế kỉ VII TCN. D. Thế kỉ X TCN. Câu 15: Phù Nam trở thành một trong những đế chế mạnh nhất của khu vực Đông Nam Á trong khoảng thời gian nào? A. Từ thế kỉ I đến thế kỉ II B. Từ thế kỉ II đến thế kỉ III
  3. C. Từ thế kỉ III đến thế kỉ IV D. Cuối thế kỉ IV Câu 16: Những sản vật của vương quốc Sri Vi-giay-a có sức hấp dẫn đối với các thương nhân nước ngoài là: A. Gỗ lim, đồi mồi B. Ngà voi, vàng vạc C. Sừng tê, long nhãn D. Tinh dầu thơm, cây thuốc, trầm hương, đinh hương, đàn hương Câu 17: Thương cảng cổ đại Đại Chiêm, thuộc khu vực nào của Việt Nam ngày nay? A. Phố Hiến B. Hải Phòng C. Hội An D. Thành phố Hồ Chí Minh Câu 18: Nhờ quá trình giao lưu thương mại với nước ngoài, ở các vương quốc đã có sự xuất hiện của: A. Tiền tệ B. Công nghệ đóng tàu C. Tiền tệ và công nghệ đóng tàu phát triển D. Một số thương cảng sầm uất như Đại Chiêm, Pa-lem-bang Câu 19: Những lợi thế giúp các vương quốc phong kiến Đông Nam Á phát triển kinh tế là gì? A. Điều kiện tự nhiên thuận lợi B. Nằm ở vị trí cầu nối thuận tiện cho nhu cầu trao đổi sản phẩm C. Sớm tiếp thu và chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ D. Có điều kiện tự nhiên và vị trí thuận lợi, sớm tiếp thu và chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ. Câu 20: Đâu là quốc gia sơ kì Đông Nam Á? A. Văn Lang B. Các đảo thuộc In-đô-nê-xi-a C. Campuchia D. Văn Lang và các đảo thuộc In-đô-nê-xi-a Câu 21: Vì sao khu vực Đông Nam Á có vị trí địa lí rất quan trọng? A. Nằm giáp Trung Quốc. B. Nằm giáp Ấn Độ. C. Tiếp giáp với khu vực châu Á gió mùa. D. Nằm trên con đường biển nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Câu 22: Tác động của việc giao lưu thương mại đối với sự ra đời các quốc gia sơ kì Đông Nam Á là gì? A. Mang lại kinh tế cao B. Hình thành những vùng kinh tế quan trọng C. Xác lập các quốc gia “dân tộc” D. Mang lại kinh tế cao, hình thành vùng kinh tế quan trọng và xác lập các quốc gia “dân tộc” Câu 23:Nền tảng kinh tế của yếu của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á là: A. Nông nghiệp B. Thương mại C. Công nghiệp D. Thủ công nghiệp Câu 24: Công trình kiến trúc tiêu biểu của Việt Nam chịu ảnh hưởng của Ấn Độ giáo là?
  4. A. Thạt Luổng B. Khu thánh địa Mỹ Sơn C. Chùa Một cột D. Các lăng vua ở Huế Câu 25: Theo em, nét tương đồng về kinh tế của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á so với Hy Lạp và La Mã cổ đại là gì? A. Kinh tế nông nghiệp phát triển. B. Các nghề thủ công rèn sắt, đúc đồng giữ vị trí rất quan trọng. C. Thương mại đường biển thông qua các hải cảng. D. Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp giữ vai trò chủ đạo. II. PHẦN ĐỊA LÍ Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình đồi? A. Là dạng địa hình nhô cao. B. Có đỉnh tròn, sườn dốc. C. Độ cao tương đối thường không quá 200m. D. Thường tập trung thành vùng. Câu 2. Đặc điểm nào dưới đây không phải là chỉ khu vực giờ gốc ? A. Khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua chính giữa B. Khu vực có đường kinh tuyến 1800 đi qua. C. Khu vực giờ có tên GMT D. Khu vực giờ 0 Câu 3. Đêm gala nghệ thuật “ Săc màu bốn phương” được truyền hình trực tiếp vào lúc 20 giờ ngày 31/5/2019 tại Hà Nội ( khu vực giờ số 7). Vậy lúc đó ở các địa điểm Xơ-un của Hàn Quốc ( khu vực giờ số 9), Mat-xơ-va của Nga (khu vực giờ số 3) là mấy giờ? A. Xơ-un là 21 giờ, Mat-xơ-va là 17 giờ B. Xơ-un là 21 giờ, Mat-xơ-va là 16 giờ C. Xơ-un là 22 giờ, Mat-xơ-va là 17 giờ D. Xơ-un là 22 giờ, Mat-xơ-va là 16 giờ Câu 4. Tại sao bề mặt Trái Đất luôn có một nửa được Mặt Trời chiếu sáng là ngày và một nửa không được chiếu sáng là đêm? A. Trái Đất tự quay quanh trục. B. Trục Trái Đất nghiêng. C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời. D. Trái Đất có dạng hình khối cầu. Câu 5: Những nơi trên Trái Đất có ngày hoặc đêm dài suốt 6 tháng là: A. Nằm ở 2 cực B. Nằm trên xích đạo C. Nằm trên 2 vòng cực D. Nằm trên 2 chí tuyến Câu 6. Trong các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục, có ý nghĩa nhất đối với sự sống là hệ quả A. Sự luân phiên ngày đêm B. Giờ trên Trái Đất. C. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể. D. Hiện tượng mùa trong năm. Câu 7. Ngày chuyển tiếp giữa mùa nóng và mùa lạnh là ngày nào? A. 23/9 thu phân B. 22/12 đông chí C. 22/6 hạ chí D. 12/3 xuân phân Câu 8. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo có hình: A. Tròn. B. Elip gần tròn. C. Vuông. D. Chữ nhật. Câu 9. Khi khu vực giờ kinh tuyến số 0 là 1 giờ thì ở Thủ đô Hà Nội là: A. 8 giờ B. 7 giờ C. 9 giờ D. 6 giờ Câu 10. Trên Trái Đất, giờ khu vực phía đông bao giờ cũng sớm hơn giờ khu vực phía tây là do: A. Trục Trái đất nghiêng B. Trái đất quay từ Tây sang Đông C. Ngày đêm kế tiếp nhau D. Trái đất quay từ Đông sang Tây Câu 11. Việt Nam có câu tục ngữ: Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng
  5. Ngày tháng mười, chưa cười đã tối. Câu tục ngữ này muốn nói điều gì? A. Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa B. Mùa đông có ngày dài hơn đêm C. Mùa hạ có đêm dài hơn ngày D. Mùa hạ có độ dài ngày bằng đêm. Câu 12. Vùng đồi tập trung lớn gọi là đồi bát úp của nước ta thuộc: A. Trung du Bắc Bộ B. Cao nguyên nam Trung Bộ C. Thượng du Bắc Trung Bộ D. Đông Nam Bộ Câu 13. Khi khu vực giờ kinh tuyến số 0 là 10 giờ thì ở Tô- ky- ô (khu vực giờ số 9) là: A. 18 giờ B. 17 giờ C. 19 giờ D. 16 giờ Câu 14. Các địa mảng trong lớp vỏ Trái đất có đặc điểm: A. Di chuyển và tập trung ở nửa cầu Bắc. B. Di chuyển rất chậm theo hướng xô vào nhau hay tách xa nhau. C. Cố định vị trí tại một chỗ. D. Mảng lục địa di chuyển, mảng đại dương cố định. Câu 15. Trạng thái các lớp của Trái đất (kể từ vỏ vào là): A. Quánh dẻo – lỏng – lỏng, rắn – rắn chắc. B. Lỏng, rắn – quánh dẻo, lỏng – rắn chắc. C. Rắn, quánh dẻo – rắn, lỏng – rắn (ở trong). D. Lỏng, quánh dẻo – rắn, lỏng – rắn chắc. Câu 16. Biện pháp nào sau đây không phải để hạn chế thiệt hại do động đất gây ra: A. Xây nhà chịu chấn động lớn. B. Lập trạm dự báo C. Nghiên cứu dự báo sơ tán dân. D. Chuyển đến vùng có nguy cơ động đất Câu 17. Quanh các vùng núi lửa đã tắt, dân cư thường tập trung đông vì ở đó có A. Nhiều đất đai màu mỡ B. Nhiều hồ cung cấp nước C. Nhiều khoáng sản D. Khí hậu ấm áp quanh năm Câu 18. Bộ phận nào sau đây không phải của núi lửa: A. Miệng B. Cửa núi C. Mắc-ma D. Dung nham Câu 19. Ý nào sau đây không đúng với tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất? A. Các lớp đá bị uốn nếp hay đứt gãy. B. Làm cho địa hình nâng lên hay hạ xuống. C. Xâm thực, xói mòn các loại đá. D. Gây ra hiện tượng động đất, núi lửa. Câu 20. Bình nguyên thuận lợi cho việc: A. Trồng cây lương thực và cây công nghiệp lâu năm. B. Trồng cây thực phẩm và chăn nuôi gia súc lớn. C. Trồng cây lương thực và thực phẩm. D. Trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn. Câu 21. Tại sao hằng ngày chúng ta thấy Mặt Trời, Mặt Trăng và các ngôi sao trên bầu trời chuyển động theo hướng từ Đông sang Tây? A. Trái Đất quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông. B. Trái Đất quay quanh trục theo hướng từ Đông sang Tây. C. Do Mặt Trời quay Trái Đất theo hướng từ Tây sang Đông. D. Trái Đất quay Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông. Câu 22. Nhận định nào dưới đây không đúng về lực cô-ri-ô-lít? A.Ở bán cầu Bắc, vật thể chuyển động bị lệch về bên phải. B. Các con sông ở bán cầu Nam thường bị lở ở bờ trái. C. Lực côriôlit ở bán cầu Nam yếu hơn bán cầu Bắc. D. Lực côriôlit tác động đến mọi vật thể chuyển động trên Trái Đất. Câu 23. Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực là: A. Đối nghịch. B. Hỗ trợ. C. Lần lượt. D. Không có liên hệ.
  6. Câu 24. Nấm đá là dạng địa hình được hình thành do tác động của nhân tố ngoại lực nào? A. Băng hà. B. Gió. C. Nước chảy. D. Sóng hiển. Câu 25. Khi Luân Đôn là 4 giờ, thì ở Hà Nội là A. 11 giờ. B. 5 giờ C. 9 giờ D. 12 giờ C. HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN KIỂM TRA 1. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 100% 2. Thời gian làm bài: 60 phút BGH TỔ TRƯỞNG NHÓM TRƯỞNG NGƯỜI LẬP ĐỀ CƯƠNG Kiều Thị Hải Nguyễn Thị Thắm Nguyễn Thị Thu Thủy Đặng Thị Lan