Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II môn Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Ninh Chi

Câu 1. Trong suốt thời kì Bắc thuộc, người Việt vẫn nghe và nói hoàn toàn bằng

A. tiếng Hán. B. tiếng Việt. C. tiếng Anh. D. tiếng Thái.

Câu 2. Tín ngưỡng truyền thống nào vẫn được người Việt duy trì trong suốt thời Bắc thuộc?

A. Thờ cúng tổ tiên. B. Thờ thần tài. C. Thờ Đức Phật. D. Thờ thánh A-la.

Câu 3. Yếu tố kĩ thuật nào của Trung Quốc mới được du nhập vào Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?

A. Chế tạo đồ thủy tinh. B. Làm đồ gốm.
C. Đúc trống đồng. D. Sản xuất muối.

Câu 4. Dịp lễ, tết nào của người Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?

A. Tết Đoan Ngọ. B. Lễ Giáng sinh. C. Lễ Phật đản. D. Tết dương lịch.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng sự tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Quốc của người Việt dưới thời bắc thuộc?

A. Học một số phát minh kĩ thuật như: làm giấy, chế tạo đồ thủy tinh.

B. Tiếp thu một số lễ tết nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp.

C. Tiếp thu tư tưởng, phụ quyền nhưng vẫn tôn trọng phụ nữ.

D. Chủ động tiếp thu chữ Hán và tiếng Hán để thay thế ngôn ngữ mẹ đẻ.

Câu 6. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống bền bỉ của văn hóa bản địa Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?

A. Tiếng Việt vẫn được người dân truyền dạy cho con cháu.

B. Tín ngưỡng thờ các vị thần tự nhiên tiếp tục được duy trì.

C. Tục nhuộm răng đen… được truyền từ đời này sang đời khác.

docx 4 trang vyoanh03 25/07/2024 500
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II môn Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Ninh Chi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_lich_su_va_dia_l.docx

Nội dung text: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II môn Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Ninh Chi

  1. UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM === NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 NĂM HỌC: 2023 - 2024 A. NỘI DUNG ÔN TẬP: Phân môn Lịch sử Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ thứ X Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt. Phân môn Địa lí Bài 21: Biển và đại dương Bài 22: Lớp đất trên Trái Đất Bài 23: Sự sống trên Trái Đất Bài 24: Rừng nhiệt đới Bài 25: Sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới B. CÁC DẠNG BÀI TẬP THAM KHẢO: I. Trắc nghiêm Phân môn Lịch sử Câu 1. Trong suốt thời kì Bắc thuộc, người Việt vẫn nghe và nói hoàn toàn bằng A. tiếng Hán. B. tiếng Việt. C. tiếng Anh. D. tiếng Thái. Câu 2. Tín ngưỡng truyền thống nào vẫn được người Việt duy trì trong suốt thời Bắc thuộc? A. Thờ cúng tổ tiên. B. Thờ thần tài. C. Thờ Đức Phật. D. Thờ thánh A-la. Câu 3. Yếu tố kĩ thuật nào của Trung Quốc mới được du nhập vào Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Chế tạo đồ thủy tinh. B. Làm đồ gốm. C. Đúc trống đồng. D. Sản xuất muối. Câu 4. Dịp lễ, tết nào của người Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Tết Đoan Ngọ. B. Lễ Giáng sinh. C. Lễ Phật đản. D. Tết dương lịch. Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng sự tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Quốc của người Việt dưới thời bắc thuộc? A. Học một số phát minh kĩ thuật như: làm giấy, chế tạo đồ thủy tinh. B. Tiếp thu một số lễ tết nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp. C. Tiếp thu tư tưởng, phụ quyền nhưng vẫn tôn trọng phụ nữ. D. Chủ động tiếp thu chữ Hán và tiếng Hán để thay thế ngôn ngữ mẹ đẻ. Câu 6. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống bền bỉ của văn hóa bản địa Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Tiếng Việt vẫn được người dân truyền dạy cho con cháu. B. Tín ngưỡng thờ các vị thần tự nhiên tiếp tục được duy trì. C. Tục nhuộm răng đen được truyền từ đời này sang đời khác.
  2. D. Tiếp thu tư tưởng gia trưởng, “trọng nam – kinh nữ” trong Nho giáo. Câu 7. Những câu thơ dưới đây gợi cho em liên tưởng đến cuộc khởi nghĩa nào của người Việt thời bắc thuộc? “Một xin rửa sạch nước thù, Hai xin dựng lại nghiệp xưa họ Hùng, Ba kẻo oan ức lòng chồng Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này” A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. B. Khởi nghĩa Bà Triệu. C. Khởi nghĩa Lý Bí. D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan. Câu 8. Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng là Lý Nam Đế, lập ra nhà nước Vạn Xuân, đóng đô ở A. vùng cửa sông Bạch Đằng. B. Phong Châu. C. vùng cửa sông Tô Lịch. D. Phong Khê. Câu 9. Năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa ở A. Hát Môn ( Phúc Thọ- Hà Nội) B. đầm Dạ Trạch (Hưng Yên) C. núi Nưa (Triệu Sơn- Thành Hóa) D. Hoan Châu (thuộc nghệ An- Hà ĩnh hiện nay) Câu 10. Năm 248, Bà Triệu phất cờ khởi nghĩa ở A. Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội). B. đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). C. núi Nưa (Triệu Sơn – Thanh Hóa). D. Hoan Châu (thuộc Nghệ An – Hà Tĩnh hiện nay). Câu 11. Năm 713, Mai Thúc Loan phất cờ khởi nghĩa ở A. Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội). B. đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). C. núi Nưa (Triệu Sơn – Thanh Hóa). D. Hoan Châu (thuộc Nghệ An – Hà Tĩnh hiện nay). Câu 12. Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau: “Vua nào xưng “đế” đầu tiên Vạn Xuân tên nước vững an nhà nhà?” A. Mai Thúc Loan. B. Lý Nam Đế. C. Triệu Quang Phục. D. Phùng Hưng. Phân môn Địa lí Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đới lạnh? A. Khí hậu khắc nghiệt. B. Động vật khá đa dạng. C. Nhiệt độ thấp, ít mưa. D. Thực vật kém phát triển. Câu 2. Đới nóng có đặc điểm nào sau đây? A. Chiếm diện tích nhỏ, lượng mưa thấp. B. Nền nhiệt cao, động thực vật đa dạng. C. Nền nhiệt, ẩm cao, động vật nghèo nàn. D. Lượng mưa lớn, có bốn mùa rất rõ nét. Câu 3: Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật, chủ yếu thông qua các yếu tố nào sau đây? A. Gió, nhiệt độ, hơi nước, ánh sáng, độ ẩm. B. Nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí, ánh sáng.
  3. C. Khí áp, nước, độ ẩm không khí, ánh sáng. D. Khí áp, gió, nhiệt độ, nguồn nước, ánh sáng. Câu 4: Ở đới lạnh có kiểu thảm thực vật chính nào sau đây? A. Đài nguyên. B. Thảo nguyên. C. Hoang mạc. D. Rừng lá kim. Câu 5: So với thực vật, động vật ít chịu ảnh hưởng của khí hậu là do có A. khả năng di chuyển. B. bộ lông dày. C. lớp mỡ dày. D. chịu được khô hạn. Câu 6 Các thành phần chính của lớp đất là A. không khí, nước, chất hữu cơ và vô cơ. B. cơ giới, không khí, chất vô cơ và mùn. C. chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật. D. nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì. Câu 7: Tầng nào sau đây của đất chứa các sản phẩm phong hóa bị biến đổi để hình thành đất? A. Tích tụ. B. Thảm mùn. C. Đá mẹ. D. Hữu cơ. Câu 8. Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây? A. Dòng biển. B. Sóng ngầm. C. Sóng biển. D. Thủy triều. Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do A. gió thổi. B. núi lửa. C. thủy triều. D. động đất. Câu 10: Rừng mưa nhiệt đới phân bố chủ yếu ở nơi có khí hậu A. nóng, khô, lượng mưa nhỏ. B. mưa nhiều, ít nắng, ẩm lớn. C. nóng, ẩm, lượng mưa lớn. D. ít mưa, khô ráo, nhiều nắng. Câu 11: Nguyên nhân chủ yếu diện tích rừng nhiệt đới ngày càng giảm là do A. khai thác khoáng sản và nạn di dân. B. chiến tranh, lũ, sạt lở và cháy rừng. C. tác động của con người và cháy rừng. D. cháy rừng, nạn phá rừng và thiên tai. Câu 12: Khu vực nào sau đây có rừng nhiệt đới? A. Trung Mĩ. B. Bắc Á. C. Nam cực. D. Bắc Mĩ. II. Tự luận Phân môn Lịch sử Câu 1. a. Hãy cho biết nguyên nhân và mục đích của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu. b. Hãy kể tên các con đường hoặc trường học ở Hà Nội mang tên các anh hùng dân tộc: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Mai Thúc Loan, Lý Nam Đế. Câu 2. Hãy chỉ ra những phong tục tập quán của người Việt trong thời kì Bắc thuộc vẫn được duy trì đến ngày nay. Phân môn Địa lí Câu 1. Trình bày các nhân tố hình thành đất. Câu 2. Trình bày đặc điểm của rừng nhiệt đới. Rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa khác nhau như thế nào?
  4. Câu 3. Nêu ví dụ về sự đa dạng của thế giới sinh vật ở lục địa và ở đại dương. Câu 4. Quan sát hình 1 ( Sách giáo khoa – trang 180), hãy cho biết số dân thế giới thay đổi như thế nào qua các năm? C. HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN KIỂM TRA: - Hình thức kiểm tra: 50% Trắc nghiệm, 50% Tự luận - Thời gian làm bài: 60 phút BGH duyệt Tổ trưởng CM Nhóm trưởng CM Giáo viên Kiều Thị Hải Nguyễn Thị Thắm Nguyễn Thị Thu Thủy Nguyễn Ninh Chi