Đề kiểm tra cuối học kì II môn Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền (Có đáp án)
1. Phần Lịch sử (2,0 đ)
Câu 1. Nguyên nhân chủ yếu nào đã dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc?
A. Chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt.
B. Chính sách đồng hoá của chính quyến đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân.
C. Chính sách áp bức bóc lột hà khắc, tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta.
D. Do ảnh hưởng của các phong trào nông dân ở Trung Quốc.
Câu 2. Điểm giống trong hoạt động kinh tế của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc với Vương quốc Chăm-pa là gì?
A. Chủ yếu trồng lúa nước và chăn nuôi.
B. Phát triển các ngành thủ công.
C. Đều có ngành chăn nuôi phát triển
D. Hoạt động buôn bán đường biển phát triển.
Câu 3. Thông tin nào dưới đây không chính xác về sông Bạch Đằng?
A. Chảy giữa thị xã Quảng Yên (Quảng Ninh) và huyện Thuỷ Nguyên (Hải Phòng).
B. Đây là con đường thuỷ tốt nhất để đi vào nước ta.
C. Lòng sông hẹp và nông, mực nước vùng cửa sông lúc thuỷ triều cao nhất và thấp nhất không chênh lệch nhiều.
D. Địa hình xung quanh có nhiều cồn gò, bãi, đầm lầy... giúp bố trí lực lượng quân thuỷ, bộ cùng chiến đấu chặn giặc thuận lợi.
Câu 4. Vương quốc Chăm-pa được hình thành vào thời gian nào?
A. Đầu Công nguyên. B. Thế kỉ VII TCN.
C. Cuối thế kỉ II TCN. D. Cuối thế kỉ II.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_lich_su_va_dia_li_lop_6_nam_h.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì II môn Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền (Có đáp án)
- ‘UBND QUẬN HỒNG BÀNG ĐẶC TẢ, MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS QUÁN TOAN NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 6 Thời gian: 60 phút I.KHUNG MA TRẬN PHÂN MÔN LỊCH SỬ Mức độ nhận thức Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TT Chương/chủ đề Nội dung/đơn vị kiến thức % điểm (TNKQ) (TL) (TL) (TL) TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Bài 15: Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương 2 5,0 Bắc và chuyển biến của xã hội Âu Lạc Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu Thời Bắc thuộc và chống biểu giành độc lập trước thế kỷ 2 5,0 1 Bắc thuộc (Từ thế kỷ II X) TCN đến năm 938) Bài 17: Cuộc đấu tranh giữ gìn và phát triển văn hoá dân tộc của 1 10,0 người Việt Bài 18: Bước ngoặt lịch sử đầu 1 1/2 1/2 20,0 thế kỷ X Vương quốc Chăm- pa từ 2 2 5,0 TK II - X và Vương quốc Phù Nam 3 2 5,0 Tổng 8 2 1/2 1/2 Tỉ lệ % 20 15 10 5 50 Tỉ lệ chung 35 15 50
- PHÂN MÔN ĐỊA LÍ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC ST CHƯƠNG/ NỘI DUNG / ĐƠN NHẬN BIÊT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG VẬN DỤNG CAO Tổng % T CHỦ ĐỀ VỊ KIẾN THỨC điểm TN TL TN TL TN TL TN TL – Các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển. – Vòng tuần hoàn nước. Nước trên Trái – Sông, hồ và việc sử Đất dụng nước sông, hồ. 2TN 10% 1 – Biển và đại dương. (0,5đ) Một số đặc điểm của môi trường biển. – Nước ngầm và băng hà. – Lớp đất trên Trái Đất. Thành phần của đất. – Các nhân tố hình thành đất. – Một số nhóm đất Đất và sinh vật điển hình ở các đới (45% trên Trái Đất 3TN 1TL* 1TL*a 1TL*b thiên nhiên trên Trái 2,25đ- 3,75đ) Đất. 2 – Sự sống trên hành tinh. – Sự phân bố các đới thiên nhiên. – Rừng nhiệt đới. – Dân số thế giới. – Sự phân bố dân cư Con người và thế giới. 3 thiên nhiên – Con người và thiên 3TN 1TL* 1TL*a 1TL*b (45% nhiên. 0,75đ- 2,25đ) – Bảo vệ tự nhiên, khai thác thông. minh
- các tài nguyên vì sự phát triển bền vững. Số câu/ loại câu 8 1 1/2 1/2 5 Tỉ lệ 20% 15% 10% 0,5% 50% II. BẢNG ĐẶC TẢ PHÂN MÔN LỊCH SỬ Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Thông TT Nội dung/Đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá Nhận Chủ đề hiểu Vận dụng Vận dụng cao biết Bài 15: Chính sách cai trị Nhận biết: 2TN của các triều đại phong - Trình bày được các chính sách cai kiến phương Bắc và trị của phong kiến phương Bắc thời Bắc thuộc chuyển biến của xã hội Âu - Nhận biết được một số chuyển Lạc biến quan trọng về kinh tế, xã hội và văn hoá Việt Nam thời Bắc thuộc Thông hiểu: 1 - Giải thích được lý do vì sao thế lực Thời Bắc thuộc và PKPB đánh thuế nặng vào sắt và chống Bắc thuộc (Từ thế muối. kỷ II TCN đến năm 938) Vận dụng: - Miêu tả được đời sống của nhân dân ta dưới ách thống trị của PKPB. Vận dụng cao: - Đánh giá được những chính sách cai trị của PKPB đối với nhân dân ta Bài 16 : Các cuộc khởi Nhận biết: 2TN nghĩa tiêu biểu giành độc - Trình bày được nét chính các cuộc lập trước thế kỷ X) khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập, tự chủ của nhân dân ta từ đầu công
- nguyên đến trước thế kỷ X: Nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa. Sự ra đời của nước Vạn Xuân. Thông hiểu: - Giải thích được tại sao đặt tên nước là Vạn Xuân Vận dụng: - Lập được biểu đồ, sơ đồ các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu Vận dụng cao: - Giới thiệu về một nhân vật lịch sử mà HS yêu thích thời Bắc thuộc - Xác định được trách nhiệm của bản thân trước công lao của cha ông ta. Bài 17: Cuộc đấu tranh giữ Nhận biết: gìn và phát triển văn hoá - Trình bày được nét chính cuộc đấu dân tộc của người Việt tranh giữ gìn và phát triển văn hoá dân tộc thời Bắc thuộc. Thông hiểu: - Giải thích được tại sao nhân dân ta vẫn giữ được tiếng nói của tổ tiên. Vận dụng: - Xác định được trách nhiệm của bản thân trong cuộc đấu tranh giữ 1TL gìn và phát triển văn hoá dân tộc thời đại ngày nay. Bài 18: Bước ngoặt lịch sử Nhận biết: đầu thế kỷ X - Trình bày được nét chính về các cuộc vận động giành quyền tự chủ của nhân dân VN dưới sự lãnh đạo của họ Khúc, họ Dương. 1TL Nét chính về trận chiến Bạch Đằng năm 938. Thông hiểu: Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng 1/2TL
- năm 938. Vận dụng: - Phân tích được công lao của Khúc Thừa Dụ, Dưng Đình Nghệ Ngô Quyền với lịch sử dân tộc - Vận dụng cao: - Giải thích được những điểm độc đáo trong cách đánh giặc của Ngô Quyền - Xác định được trách nhiệm của bản thân đối với công lao của các anh hùng dân tộc 1/2TL Nhận biết: 2TN - Trình bày được nét chính về sự thành lập, quá trình phát triển, suy vong của nước Chăm- pa. Nét chính về tổ chức xã hội, kinh tế, thành tựu văn hoá Chăm- pa. Thông hiểu: - So sánh được hoạt động kinh tế người Chăm với người Việt. Vương quốc Chăm- pa 2 Vận dụng: từ TK II - X - Liên hệ thực tiễn để thấy được các di tích lịch sử, lễ hội Chăm- pa còn tồn tại đến ngày nay. Các thành tựu này góp phần hình thành nên một Việt Nam đa dạng bản sắc văn hoá dân tộc. Vận dụng cao: - Xác định được trách nhiệm của bản thân đối với việc giữ gìn nền văn hoá dân tộc Nhận biết: 2TN - Trình bày được nét chính về sự 3 Vương quốc Phù Nam thành lập, quá trình phát triển, suy vong của nước Phù Nam. Nét chính về tổ chức xã hội, kinh tế, thành tựu
- văn hoá Phù Nam. Thông hiểu: - So sánh được hoạt động kinh tế người Phù Nam với người Việt. Vận dụng: - Liên hệ thực tiễn để thấy được các di tích lịch sử, lễ hội Phù Nam còn tồn tại đến ngày nay. Các thành tựu này góp phần hình thành nên một Việt Nam đa dạng bản sắc văn hoá dân tộc. Vận dụng cao: - Xác định được trách nhiệm của bản thân đối với việc giữ gìn nền văn hoá dân tộc 8 câu 1 câu (a) Tổng 2 câu TL 1 câu (b) TL TNKQ TL Tỉ lệ % 20 15 10 5 Tỉ lệ chung 35 15 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/ Đơn vị kiến TT Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận chủ đề thức Vận dụng cao biết hiểu dụng 1 Nước trên Trái – Các thành phần chủ Nhận biết Đất yếu của thuỷ quyển. – Kể được tên được các thành phần chủ yếu của – Vòng tuần hoàn nước thuỷ quyển. – Sông, hồ và việc sử – Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước. dụng nước sông, hồ. – Mô tả được các bộ phận của một dòng sông lớn. – Biển và đại dương. – Xác định được trên bản đồ các đại dương thế 2TN Một số đặc điểm của giới. môi trường biển. – Trình bày được các hiện tượng sóng, thuỷ triều, – Nước ngầm và băng dòng biển (khái niệm; hiện tượng thủy triều; phân hà. bố các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới).
- 2 Đất và sinh vật – Lớp đất trên Trái Đất. Nhận biết trên Trái Đất Thành phần của đất. – Nêu được các tầng đất và các thành phần chính – Các nhân tố hình của đất. thành đất. – Xác định được trên bản đồ sự phân bố các đới 1TL*a – Một số nhóm đất điển thiên nhiên trên thế giới. (Nếu hình ở các đới thiên – Kể được tên và xác định được trên bản đồ một số chọn nhiên trên Trái Đất. nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt đới hoặc ở vùng 1TL a 1TL*b – Sự sống trên hành tinh ôn đới. chủ đề (Nếu chọn 1TL b – Sự phân bố các đới Thông hiểu 3 TN 1 TL* 2 thì sẽ chủ đề 2 thì sẽ chọn thiên nhiên. – Trình bày được một số nhân tố hình thành đất. chọn 1TL a của chủ đề 3) – Rừng nhiệt đới. – Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới. 1TL b Vận dụng của – Nêu được ví dụ về sự đa dạng của thế giới sinh chủ đề vật ở lục địa và ở đại dương. 3) Vận dụng cao – Biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương. 3 Con người và – Dân số thế giới. Nhận biết thiên nhiên – Sự phân bố dân cư thế – Trình bày được đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới. giới. – Con người và thiên – Xác định được trên bản đồ một số thành phố đông nhiên. dân nhất thế giới. – Bảo vệ tự nhiên, khai – Đọc được biểu đồ quy mô dân số thế giới. 1TL*a thác thông minh các tài Thông hiểu (Nếu nguyên vì sự phát triển – Giải thích được đặc điểm phân bố dân cư trên thế chọn bền vững. giới. 1TL a 1TL*b Vận dụng chủ đề (Nếu chọn 1TL b – Nêu được các tác động của thiên nhiên lên hoạt 3TN 1TL* 3 thì sẽ chủ đề 3 thì sẽ chọn động sản xuất và sinh hoạt của con người (tác động chọn 1TL a của chủ đề 2) đến đời sống sinh hoạt của con người; tác động đến 1TL b sản xuất). của Vận dụng cao chủ đề – Trình bày được những tác động chủ yếu của loài 2 người lên thiên nhiên Trái Đất (tác động tích cực; tác động tiêu cực). – Nêu được ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên vì sự phát triển bền vững. Liên hệ thực tế địa phương.
- Số câu/ loại câu 8 1 TL* 1 TL 1 TL TNKQ (a,b) Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5% Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% NGƯỜI RA ĐỀ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN BAN GIÁMHIỆU Nguyễn Thị Huyền Lê Thị Nam Hải Nguyễn Thị Chà
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2022-2023 TRƯỜNG THCS QUÁN TOAN Môn: Lịch sử - Địa lí 6 (Thời gian: 60 phút, không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm). Chọn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy kiểm tra. 1. Phần Lịch sử (2,0 đ) Câu 1. Nguyên nhân chủ yếu nào đã dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc? A. Chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt. B. Chính sách đồng hoá của chính quyến đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân. C. Chính sách áp bức bóc lột hà khắc, tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta. D. Do ảnh hưởng của các phong trào nông dân ở Trung Quốc. Câu 2. Điểm giống trong hoạt động kinh tế của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc với Vương quốc Chăm-pa là gì? A. Chủ yếu trồng lúa nước và chăn nuôi. B. Phát triển các ngành thủ công. C. Đều có ngành chăn nuôi phát triển D. Hoạt động buôn bán đường biển phát triển. Câu 3. Thông tin nào dưới đây không chính xác về sông Bạch Đằng? A. Chảy giữa thị xã Quảng Yên (Quảng Ninh) và huyện Thuỷ Nguyên (Hải Phòng). B. Đây là con đường thuỷ tốt nhất để đi vào nước ta. C. Lòng sông hẹp và nông, mực nước vùng cửa sông lúc thuỷ triều cao nhất và thấp nhất không chênh lệch nhiều. D. Địa hình xung quanh có nhiều cồn gò, bãi, đầm lầy giúp bố trí lực lượng quân thuỷ, bộ cùng chiến đấu chặn giặc thuận lợi. Câu 4. Vương quốc Chăm-pa được hình thành vào thời gian nào? A. Đầu Công nguyên. B. Thế kỉ VII TCN. C. Cuối thế kỉ II TCN. D. Cuối thế kỉ II. Câu 5. Địa bàn chủ yếu của Vương quốc Phù Nam là ở đâu? A. Vùng ven biển miền Trung nước ta. B. Các tỉnh Nam Bộ nước ta. C. Vùng đồng bằng sông Cửu Long nước ta. D. Bao gồm nhiều vùng đất thuộc một số quốc gia Đông Nam Á hiện nay. Câu 6. Đâu là điểm nổi bật của tình hình văn hoá nước ta thời Bắc thuộc? A. Văn hoá Hán không ảnh hưởng nhiều đến văn hoá nước ta. B. Nhân dân ta tiếp thu văn hóa Trung Quốc một cách triệt đề. C. Tiếp thu văn hoá Trung Hoa để phát triển văn hoá dân tộc. D. Nhân dân ta vẫn bảo tồn được phong tục, tập quán truyền thống của dân tộc. Câu 7. Đâu là nguyên nhân khiến trận địa cọc ngầm được đánh giá là một nét độc đáo, sáng tạo của nghệ thuật thủy chiến Việt Nam mà Ngô Quyền là người khởi xướng đầu tiên? A. Ngô Quyền thực hiện kế Vườn không nhà trống. B. Ngô Quyền lợi dụng địa hình núi non hiểm trở. C. Ngô Quyền lợi dụng chế độ thủy triều. D. Ngô Quyền không những lợi dụng địa hình thế "thiên hiểm" của sông Bạch Đằng, mà còn lợi dụng cả chế độ thủy triều. Câu 8. Nội dung nào đưới đây không thể hiện đúng về cuộc cải cách của Khúc Hạo? A. Định lại mức thuế cho công bằng. B. Bãi bỏ chức Tiết độ sứ của nhà Đường.
- C. Tha bỏ lực dịch cho dân bớt khổ. D. Lập số hộ khẩu, khai rõ quê quán để quản lí cho thống nhất. 2. Phần Địa lí (2,0 đ) Câu 1. Nước ngọt trên Trái Đất gồm có A. nước ngầm, nước biển, nước sông và băng. B. nước mặt, nước biển, nước ngầm và băng. C. nước ngầm, nước ao hồ, sông suối và băng. D. nước mặt, nước khác, nước ngầm và băng. Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do A. gió thổi. B. núi lửa. C. thủy triều. D. động đất. Câu 3. Đất là A. lớp mùn có màu nâu xám, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng phát triển. B. lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa và đảo, đặc trưng bởi độ phì. C. lớp vật liệu vụn bở, có thành phần phức tạp ở phía trên lục địa và bề mặt đáy đại dương. D. lớp vật chất có được từ quá trình phân huỷ các loại đá. Câu 4. Nhóm đất nào dưới đây được coi là nhóm đất tốt nhất thế giới? A. Đất pốt dôn. B. Đất đen thảo nguyên ôn đới. C. Đất đỏ vàng nhiệt đới. D. Đất đài nguyên. Câu 5. Nhân tố tác động chủ yếu đến quá trình hình thành độ phì của đất là A. đá mẹ. B. địa hình. C. khí hậu. D. sinh vật. D. Cảnh quan trong một đới thiên nhiên khác nhau ở các khu vực do sự khác nhau về chế độ mưa. Câu 6. Ý nào không phải là đặc điểm của rừng nhiệt đới? A. Cấu trúc rừng có nhiều tầng. B. Trong rừng có nhiều loài leo trèo giỏi, chim ăn quả. C. Rừng có nhiều loài cây lá kim. D. Rừng có nhiều loài dây leo thân gỗ, phong lan, tầm gửi Câu 7. Rừng nhiệt đới phân bố ở A. vùng xích đạo đến hết vành đai nhiệt đới ở cả bán cầu Bắc và bán cầu Nam. B. vĩ tuyến 35° đến 60°ở cả hai bán cầu. C. vùng cực Bắc. D. toàn bộ lãnh thổ châu Phi. Câu 8. Dân cư thường tập trung đông ở khu vực nào sau đây? A. Miền núi, mỏ khoáng sản. B. Vùng đồng bằng, ven biển. C. Các thung lũng, hẻm vực. D. Các ốc đảo và cao nguyên. II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). Tại sao sử cũ gọi giai đoạn lịch sử của nước ta từ năm 179 TCN đến thế kỉ X là thời kì Bắc thuộc? Câu 2 (2,0 điểm). Theo em, những phong tục, tập quán nào của người Việt từ thời Bắc thuộc vẫn còn được giữ gìn, bảo lưu đến tận ngày nay? Em cần phải làm gì để tiếp tục giữ gìn những phong tục, tập quán đó? Câu 3 (1,0 điểm). Kể tên các nhóm đất chính trên Trái Đất. Nhóm đất phổ biến ở nước ta là nhóm đất nào? Câu 4 (1,0 điểm). Vì sao mỗi chúng ta cần phải bảo vệ rừng nhiệt đới? Câu 5 (1,0 điểm). Sự gia tăng dân số thế giới quá nhanh sẽ dẫn tới những hậu quả gì về đời sống và môi trường? Hết đề
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG THCS QUÁN TOAN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Năm học: 2022-2023 Môn: Lịch sử - Địa lí 6 PHẦN I. Trắc nghiệm (4,0 điểm, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm). 1. Phần Lịch sử (2,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C A C D B D D B 2. Phần Địa lí (2,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C A B B D C A B PHẦN II. Tự luận (6,0 điểm). Câu Nội dung Điểm *Sử cũ gọi giai đoạn lịch sử của nước ta từ năm 179 TCN đến thế kỉ X là thời kì Bắc thuộc vì: + Thời kì này dân ta mất nước, phải chịu ách đô hộ hà khắc của các triều 0,5 1 đại phong kiến Trung Quốc. + Nhưng do thời kì này tại Trung Quốc cũng nội chiến liên miên, các triều đại lên thay nhau nên sử cũ ta gọi chung là Bắc thuộc, tức là thuộc địa của 0,5 chế độ phong kiến phương Bắc (Trung Quốc) *Những phong tục của người Việt trong thời Bắc thuộc vẫn được duy trì đến ngày nay là: - Tục ăn trầu, tục làm bánh chưng, bánh giày trong các dịp lễ tết. 0,5 -Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên; thờ cúng anh hùng dân tộc. 0,5 2 *Để tiếp tục giữ gìn những phong tục, tập quán em cần phải: - Bảo vệ, giữ gìn và phát huy những phong tục tập quán của người Việt cổ. 0,5 - Quảng bá những phong tục, tập quán đó đến bạn bè trong nước và thế 0,5 giới +/ Có 3 nhóm đất chính trên Trái Đất: đất đen thảo nguyên ôn đới, đất pốt 0,5 dôn, đất đỏ vàng nhiệt đới. 3 +/ Nhóm đất phổ biến ở nước ta là nhóm đất đỏ vàng nhiệt đới (đất có tích 0,5 tụ ô xít sắt và nhôm) đặc tính tương đối chua và ít dinh dưỡng. +/ Vì diện tích rừng nhiệt đới đang giảm ở mức báo động, mỗi năm 0,5 mất đi 130 nghìn km do cháy rừng và các hoạt động của con người. 4 +/ Vì vậy, mỗi chúng ta cần có hành động cụ thể như sử dụng các sản 0,5 phẩm có nguồn gốc từ rừng một cách tiết kiệm và hợp lí, đồng thời bảo vệ và phát triển rừng. Hậu quả của sự gia tăng dân số thế giới quá nhanh: - Đối với đời sống 0,5 + Gây sức ép đến các vấn đề y tế, giáo dục, nhà ở, + Gia tăng tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm; 5 + Gia tăng tệ nạn xã hội, - Đối với môi trường 0,5 + Cạn kiệt tài nguyên; + Ô nhiễm môi trường (không khí, đất, nước, ). Hết

