Đề kiểm tra cuối kì 2 Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 (Có hướng dẫn chấm)
Câu 7. Rêu là thực vật có đặc điểm nào sau đây?
A. Có hạt. B. Có hệ mạch. C. Có bào tử. D. Có hoa.
Câu 8. Hoạt động sau đây không làm suy giảm đa dạng sinh học?
A. Xả các chất thải, khí thải công nghiệp chưa quả xử lý ra ngoài làm ô nhiễm môi trường.
B. Phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi trái phép.
C. Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm.
D. Trồng và bảo vệ rừng.
Câu 9. Ví dụ nào dưới đây nói về vai trò của động vật với tự nhiên?
A. Động vật cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống.
B. Động vật có thể sử dụng để làm đồ mỹ nghệ, đồ trang sức.
C. Động vật giúp con người bảo vệ mùa màng.
D. Động vật giúp thụ phấn và phát tán hạt cây.
Câu 10. Tại sao san hô giống thực vật nhưng lại được xếp vào nhóm Ruột khoang?
A. Sinh sản bằng cách nảy mầm.
B. Có khả năng quang hợp.
C. San hô dùng xúc tu quanh miệng để bắt mồi và tiêu hoá chúng.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 11. Ánh sáng từ Mặt Trăng mà ta nhìn thấy được có từ đâu?
A. Mặt Trăng tự phát ra ánh sáng. C. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Thiên Hà.
B. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Mặt Trời. D. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Ngân Hà.
A. Có hạt. B. Có hệ mạch. C. Có bào tử. D. Có hoa.
Câu 8. Hoạt động sau đây không làm suy giảm đa dạng sinh học?
A. Xả các chất thải, khí thải công nghiệp chưa quả xử lý ra ngoài làm ô nhiễm môi trường.
B. Phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi trái phép.
C. Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm.
D. Trồng và bảo vệ rừng.
Câu 9. Ví dụ nào dưới đây nói về vai trò của động vật với tự nhiên?
A. Động vật cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống.
B. Động vật có thể sử dụng để làm đồ mỹ nghệ, đồ trang sức.
C. Động vật giúp con người bảo vệ mùa màng.
D. Động vật giúp thụ phấn và phát tán hạt cây.
Câu 10. Tại sao san hô giống thực vật nhưng lại được xếp vào nhóm Ruột khoang?
A. Sinh sản bằng cách nảy mầm.
B. Có khả năng quang hợp.
C. San hô dùng xúc tu quanh miệng để bắt mồi và tiêu hoá chúng.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 11. Ánh sáng từ Mặt Trăng mà ta nhìn thấy được có từ đâu?
A. Mặt Trăng tự phát ra ánh sáng. C. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Thiên Hà.
B. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Mặt Trời. D. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Ngân Hà.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối kì 2 Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 (Có hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_ki_2_khoa_hoc_tu_nhien_lop_6_nam_hoc_2022_2.pdf
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối kì 2 Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 (Có hướng dẫn chấm)
- ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm). Em hãy lựa lựa chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau: Câu 1. Trong các chất sau, đâu là chất tinh khiết? A. Nước khoáng. C. Nước cất. B. Nước đường. D. Nước muối. Câu 2. Muốn hòa tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào dưới đây? A. Bỏ thêm đá lạnh vào. B. Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đểu. C. Nghiền nhỏ muối ăn. D. Đun nóng nước. Câu 3. Tác dụng chủ yếu của việc đeo khẩu trang là gì? A. Tách oxygen ra khỏi không khí hít vào. B. Tách khí carbon dioxide ra khỏi không khí hít vào. C. Tách hơi nước ra khỏi không khí hít vào. D. Tách khói bụi ra khỏi không khí hít vào. Câu 4. Động vật có xương sống bao gồm các lớp: A. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú. B. Cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú. C. Thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú. D. Cá, chân khớp, bò sát, chim, thú. Câu 5. Trong các loài động vật sau đây, loài nào thuộc lớp thú? A. Chim cánh cụt. B. Cá heo. C. Chim đà điểu. D. Cá sấu. Câu 6. Nhận định nào sau đây là đúng về môi trường sống của thực vật? 1
- A. Chỉ sống trên cạn. B. Chỉ sống dưới nước. C. Đa dạng, ở khắp nơi trên Trái Đất. D. Chỉ sống ở vùng Nhiệt đới. Câu 7. Rêu là thực vật có đặc điểm nào sau đây? A. Có hạt. B. Có hệ mạch. C. Có bào tử. D. Có hoa. Câu 8. Hoạt động sau đây không làm suy giảm đa dạng sinh học? A. Xả các chất thải, khí thải công nghiệp chưa quả xử lý ra ngoài làm ô nhiễm môi trường. B. Phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi trái phép. C. Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm. D. Trồng và bảo vệ rừng. Câu 9. Ví dụ nào dưới đây nói về vai trò của động vật với tự nhiên? A. Động vật cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống. B. Động vật có thể sử dụng để làm đồ mỹ nghệ, đồ trang sức. C. Động vật giúp con người bảo vệ mùa màng. D. Động vật giúp thụ phấn và phát tán hạt cây. Câu 10. Tại sao san hô giống thực vật nhưng lại được xếp vào nhóm Ruột khoang? A. Sinh sản bằng cách nảy mầm. B. Có khả năng quang hợp. C. San hô dùng xúc tu quanh miệng để bắt mồi và tiêu hoá chúng. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 11. Ánh sáng từ Mặt Trăng mà ta nhìn thấy được có từ đâu? A. Mặt Trăng tự phát ra ánh sáng. C. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Thiên Hà. B. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Mặt Trời. D. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Ngân Hà. Câu 12. Dạng năng lượng nào không phải là năng lượng tái tạo? A. Năng lượng thuỷ triều. B. Năng lượng gió. C. Năng lượng mặt trời. 2
- D. Năng lượng khí đốt. Câu 13. Năng lượng của nước chứa trong hồ của đập thủy điện là A. động năng và thế năng. C. điện năng. B. nhiệt năng. D. thế năng hấp dẫn. Câu 14. Trong pin Mặt Trời có sự chuyển hóa A. quang năng thành điện năng. C. quang năng thành nhiệt năng. B. nhiệt năng thành điện năng. D. nhiệt năng thành cơ năng. Câu 15. Khi máy tính hoạt động, ta thấy vỏ máy tính nóng lên. Năng lượng làm vỏ máy tính nóng lên là gì? Nó có ích hay hao phí? A. Quang năng – có ích. C. Quang năng – hao phí. B. Nhiệt năng – có ích. D. Nhiệt năng – hao phí. Câu 16. Một lò xo xoắn có độ dài ban đầu là 20cm. Khi treo một quả cân thì độ dài của lò xo là 22cm. Nếu treo ba quả cân như thế thì lò xo bị dãn ra so với ban đầu một đoạn là: A. 6cm. B. 10cm. C. 24cm. D. 26cm. B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM) Câu 17 (1,5 điểm). Nêu vai trò của động vật đối với con người. Hãy lấy ví dụ đối với mỗi vai trò? Câu 18 (1,0 điểm). Nêu khái niệm lực không tiếp xúc. Cho ví dụ minh họa. Câu 19 (1,0 điểm). Một học sinh xách một chiếc cặp nặng 100 N đi từ tầng 1 lên tầng 3 của trường học. Biết mỗi tầng của trường học cao 3,5 m và 1 J là năng lượng cần để nâng một vật nặng 1 N lên độ cao 1 m. Hỏi năng lượng mà học sinh này cần sử dụng là bao nhiêu (J)? Câu 20 (1,5 điểm). Hãy kể tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời. Hành tinh nào gần Mặt Trời nhất, hành tinh nào xa Mặt Trời nhất? Trái Đất của chúng ta là hành tinh thứ mấy theo thứ tự từ gần đến xa Mặt Trời? Câu 21 (1 điểm). Kể tên các ngành thực vật? Lấy ví dụ mỗi ngành. 3
- IV. HƯỚNG DẪN CHẤM HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2 I. TNKQ (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đ/A C A D A B C C D D C B D D A D A Phần II: Tự luận: (6,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 17 - Động vật có vai trò rất quan trọng đối với con người. Chúng cung cấp thức ăn, các sản phẩm 0,75 điểm (1,5 điểm) từ động vật được sử dụng làm đồ mĩ nghệ và đồ trang sức, đồ dùng; phục vụ nhu cầu giải trí và an ninh, giúp con người bảo vệ mùa màng - Ví dụ: + Cung cấp thức ăn: lợn, bò, gà, cá, trâu 0,75 điểm + Làm đồ mỹ nghệ, trang sức: trai, ốc, + Đồ dùng: lông cừu, lông vũ, da cá sấu, da trâu bò + Phục vụ nhu cầu giải trí, an ninh: cá heo, khỉ, chó, + Giúp con người bảo vệ mùa màng: ong mắt đỏ, mèo diệt chuột Câu 18 - Lực không tiếp xúc là lực xuất hiện khi vật gây ra lực không tiếp xúc với vật chịu tác dụng 0,5 điểm (1,0 điểm) của lực. - Ví dụ : Lực do nam châm tác dụng lên đinh sắt để gần nó. 0,5 điểm 4
- Câu 19 - Khi xách chiếc cặp từ tầng 1 lên tầng 3, HS ấy đã nâng chiếc cặp lên độ cao là: 0,5 điểm (1,0 điểm) h = 2 3,5 = 7,0 (m) - Năng lượng cần để nâng chiếc cặp 100 N từ tầng 1 lên tầng 3: 0,5 điểm A = 100 7,0 = 700 (J) Câu 20 - Có 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời, đó là: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc Tinh, 0,75 điểm (1,5 điểm) Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh. - Trong đó: Hành tinh gần Mặt Trời nhất là: Thủy tinh. Hành tinh xa Mặt Trời nhất là: Hải 0,75 điểm Vương tinh. Trái Đất của chúng ta là hành tinh thứ 3 tính từ gần đến xa Mặt Trời. Câu 21 Các ngành thực vật là: 1,0 điểm (1,0 điểm) - Rêu: VD: rêu tường. (Kể tên và lấy - Dương xỉ: VD: Cây dương xỉ, cây lông culi. VD mỗi - Hạt trần: VD: Thông, vạn tuế, bách tán. ngành được - Hạt kín: VD: cam, bưởi. 0,25 điểm) 5