Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 (Có hướng dẫn chấm)
Câu 15: Trường hợp nào sau đây không có lực cản?
A. Con chim bay trên bầu trời
B. Cuốn sách nằm trên bàn
C. Thợ lặn lặn xuống biển
D. Con cá bơi dưới nước
Câu 16: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí nhỏ nhất?
A. Người đạp xe giữ lưng thẳng khi đi.
B. Người đạp xe cúi gập người xuống khi đi.
C. Người đạp xe khum lưng khi đi.
D. Người đạp xe nghiêng người sang phải khi đi.
Câu 17: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí?
A. Chiếc thuyền đang chuyển động.
B. Bạn Mai đang đi bộ trên bãi biển.
C. Con cá đang bơi.
D. Mẹ em đang rửa rau.
Câu 18: Dạng năng lượng nào cần thiết để đá tan thành nước?
A. Năng lượng ánh sáng. B. Năng lượng nhiệt.
C. Năng lượng âm thanh. D. Năng lượng hoá học.
Câu 19: Trong quá trình đóng đinh, đinh lún sâu vào gỗ là nhờ năng lượng nào?
A. Năng lượng của đinh. B. Năng lượng của gỗ.
C. Năng lượng của búa. D. Năng lượng của tay người.
Câu 20: Gọi tên dạng năng lượng chính được sử dụng khi đọc sách ở sân trường?
A. Động năng. B. Điện năng. C. Quang năng. D. Hoá năng.
A. Con chim bay trên bầu trời
B. Cuốn sách nằm trên bàn
C. Thợ lặn lặn xuống biển
D. Con cá bơi dưới nước
Câu 16: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí nhỏ nhất?
A. Người đạp xe giữ lưng thẳng khi đi.
B. Người đạp xe cúi gập người xuống khi đi.
C. Người đạp xe khum lưng khi đi.
D. Người đạp xe nghiêng người sang phải khi đi.
Câu 17: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí?
A. Chiếc thuyền đang chuyển động.
B. Bạn Mai đang đi bộ trên bãi biển.
C. Con cá đang bơi.
D. Mẹ em đang rửa rau.
Câu 18: Dạng năng lượng nào cần thiết để đá tan thành nước?
A. Năng lượng ánh sáng. B. Năng lượng nhiệt.
C. Năng lượng âm thanh. D. Năng lượng hoá học.
Câu 19: Trong quá trình đóng đinh, đinh lún sâu vào gỗ là nhờ năng lượng nào?
A. Năng lượng của đinh. B. Năng lượng của gỗ.
C. Năng lượng của búa. D. Năng lượng của tay người.
Câu 20: Gọi tên dạng năng lượng chính được sử dụng khi đọc sách ở sân trường?
A. Động năng. B. Điện năng. C. Quang năng. D. Hoá năng.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 (Có hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_ki_2_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_6_nam_hoc_20.pdf
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 (Có hướng dẫn chấm)
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG THCS NĂM HỌC 2022 - 2023 (Đề kiểm tra gồm có trang) MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 6 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề Mã đề: . Họ, tên thí sinh: Số báo danh: I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( điểm) Câu 1: Loại nấm nào sau đây thuộc nấm túi : A. Nấm men rượu B. Nấm sò C. Nấm hương D. Nấm linh chi Câu 2: Đặc điểm của người bị bệnh hắc lào là? A. Xuất hiện những vùng da phát ban đỏ, gây ngứa B. Xuất hiện các mụn nước nhỏ li ti, ngây ngứa C. Xuất hiện những bọng nước lớn, không ngứa, không đau nhức D. Xuất hiện vùng da có dạng tròn, đóng vảy, có thể sưng đỏ và gây ngứa Câu 3: Thực vật hạt kín được chia thành hai nhóm A. cây lá kim và cây hạt trần B. có mạch và không mạch C. rêu và hoa D. dicots và monocots Câu 4: Đại diện nào dưới đây không thuộc ngành hạt kín? A. Bèo tấm B. Nong tằm C. Rau bợ D. Rau sam Câu 5: Nhóm động vật nào dưới đây không thuộc ngành động vật có xương sống? A. Bò sát B. Lưỡng cư C. Chân khớp D. Thú Câu 6: Động vật nào có hại với con người A. Mèo B. Chuột C. Chó D. Bò Câu 7: Lợi ích của đa dạng sinh học động vật ở Việt Nam là gì
- A. Có giá trị trong văn hóa B. Cung cấp sản phẩm cho công nghiệp C. Cung cấp thực phẩm, sức kéo, dược liệu D. Tất cả các lợi ích trên Câu 8: Nhóm nào dưới đây bao gồm những cây không sống trên cạn? A. Sen, súng, nong tằm, rong đuôi chồn B. Mít, cam, phong lan, tầm gửi C. Mía, rau lang, lim, xà cừ D. Mồng tơi, lúa, bưởi, xoài Câu 9: Khi chạm tay vào lá cây nào dưới đây, chúng sẽ từ từ khép lại ? A. Cây trinh nữ B. Cây cà phê C. Cây khoai lang D. Cây lạc Câu 10: Trong các nguyên nhân sau, đâu là nguyên nhân chính dẫn đến sự diệt vong của nhiều loài động thực vật hiện nay? A. Do các loại thiên tai xảy ra B. Do các hoạt động của con người. C. Do khả năng thích nghi của sinh vật bị suy giảm dần. D. Do các loại dịch bệnh bất thường. Câu 11: Quan sát hình dưới đây và cho biết, vận động viên đã tác dụng lực gì vào quả tạ? A. Lực nén. B. Lực đẩy. C. Lực kéo. D. Lực uốn. Câu 12: Để đo lực người ta sử dụng dụng cụ nào? A. Lực kế B. Nhiệt kế C. Tốc kế D. Đồng hồ Câu 13: Phát biểu nào sau đây là phát biểu không đúng về đặc điểm của lực hấp dẫn?
- A. Lực hút của Trái Đất có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật. C. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. D. Trọng lượng tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. Câu 14: Trường hợp nào xuất hiện lực cản? A. Tàu ngầm dưới đáy biển B. Người bơi trong nước C. Cá bơi trong nước D. Cả 3 đáp án trên Câu 15: Trường hợp nào sau đây không có lực cản? A. Con chim bay trên bầu trời B. Cuốn sách nằm trên bàn C. Thợ lặn lặn xuống biển D. Con cá bơi dưới nước Câu 16: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí nhỏ nhất? A. Người đạp xe giữ lưng thẳng khi đi. B. Người đạp xe cúi gập người xuống khi đi. C. Người đạp xe khum lưng khi đi. D. Người đạp xe nghiêng người sang phải khi đi. Câu 17: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí? A. Chiếc thuyền đang chuyển động. B. Bạn Mai đang đi bộ trên bãi biển. C. Con cá đang bơi. D. Mẹ em đang rửa rau. Câu 18: Dạng năng lượng nào cần thiết để đá tan thành nước? A. Năng lượng ánh sáng. B. Năng lượng nhiệt. C. Năng lượng âm thanh. D. Năng lượng hoá học. Câu 19: Trong quá trình đóng đinh, đinh lún sâu vào gỗ là nhờ năng lượng nào? A. Năng lượng của đinh. B. Năng lượng của gỗ. C. Năng lượng của búa. D. Năng lượng của tay người. Câu 20: Gọi tên dạng năng lượng chính được sử dụng khi đọc sách ở sân trường? A. Động năng. B. Điện năng. C. Quang năng. D. Hoá năng. Câu 21: Từ điểm A một vật được ném lên theo phương thẳng đứng. Vật lên đến vị trí B cao nhất rồi rơi xuống điểm C trên mặt đất. Gọi D là điểm bất kì trên đoạn AB. Chọn phát biểu đúng.
- A. Động năng của vật tại A là lớn nhất. B. Thế năng của vật tại B là lớn nhất. C. Động năng của vật tại D là lớn nhất. D. Thế năng của vật tại C là lớn nhất. Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng vê sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ sau? A. Quạt điện: điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng. B. Nồi cơm điện: điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng. C. Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng D. Máy bơm nước: động năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng Câu 23: Khi dùng bàn là để làm phẳng quần áo, thì năng lượng điện chủ yếu chuyển hoá thành: A. Năng lượng hoá học B. Năng lượng nhiệt C. Năng lượng ánh sáng D. Năng lượng âm thanh Câu 24: Những nguồn năng lượng nào sau đây là năng lượng tái tạo: A. Than, xăng B. Mặt Trời, khí tự nhiên. C. Mặt Trời, gió. D. Dầu mỏ, khí tự nhiên. Câu 25: Ta nhìn thấy Mặt Trăng vì: A. Mặt Trăng tự phát ra ánh sáng chiếu vào mắt ta. B. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Mặt Trời chiếu vào mắt ta. C. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Trái Đất chiếu vào mắt ta.
- D. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng từ các thiên thể chiếu vào mắt ta. Câu 26: Ánh sáng từ Mặt Trăng mà ta nhìn thấy được có từ đâu? A. Mặt Trăng tự phát ra ánh sáng. B. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Thiên Hà. C. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Ngân Hà. D. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Mặt Trời. Câu 27: Trong hệ Mặt Trời bao gồm: A. Mặt Trời. B. 8 hành tinh và các vệ tinh của chúng. C. Các tiểu hành tinh, sao chổi và các khối bụi thiên thạch. D. Cả 3 phương án trên. Câu 28: Hành tinh nào sau đây không nằm trong hệ Mặt Trời? A. Thiên Vương tinh. B. Hải Vương tinh. C. Diêm Vương tinh. D. Thổ tinh. II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 29 ( 1 điểm) Tại sao yên xe đạp đua (Hình 45.1) thường cao hơn ghi – đông? Câu 30: ( 1điểm) a. (0,5 điểm): Theo em nên sử dụng khí gas/xăng trong sinh hoạt gia đình (để đun nấu, nhiên liệu chạy xe máy, ô tô, ) như thế nào để an toàn, tiết kiệm? b) (0,5 điểm): Bằng cách nào xử sự cố cháy nổ do khí ga tại gia đinh mình. Câu 31 ( 1 điểm) Ngư dân nước ta, khi đi biển, do thất lạc la bàn, làm thế nào xác định được hướng đi cho tàu vào ban đêm?
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HDC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG THCS NĂM HỌC 2022 - 2023 (Đề kiểm tra gồm có trang) MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 ĐA A D D C C B D Câu hỏi 8 9 10 11 12 13 14 ĐA A A B B A D D Câu hỏi 15 16 17 18 19 20 21 ĐA B B B B D C B Câu hỏi 22 23 24 25 26 27 28 ĐA B B C B D D C B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 29 Yên xe đạp đua (Hình 45.1) thường cao hơn ghi – đông. Vì: - Khi đi xe có lực cản của không khí, của gió. 1đ 0,5đ - Vận động viên có thể cúi người xuống để làm giảm diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, nhờ đó làm giảm được lực cản của không khí. 0,5đ Câu 30 a. Nguyên tắc sử dụng nhiên liệu an toàn là nắm vững tính chất đặc trưng của từng 0,5đ 1đ nhiên liệu. Dùng đủ, đúng cách là cách để tiết kiệm nhiên liệu b. Khi nhận thấy mùi khí gas bất thường, nếu đang nấu nhanh chóng tắt bếp, khóa van 0,5đ bình ga và nhanh chóng mở hết cửa cho thông thoáng để lượng khí gas thoát ra ngoài,
- - Dùng quạt tay, bìa carton quạt theo phương ngang để hỗ trợ đẩy nhanh khí gas thoát ra ngoài, không quạt theo phương đứng có thể khiến khí gas bay lên và bạn sẽ hít phải Câu 31 Ngư dân nước ta, khi đi biển, do thất lạc la bàn, xác định được hướng đi cho tàu vào 1đ ban đêm, bằng cách: - Nhìn trên bầu trời tìm vị trí sao Bắc Đẩu. 0,5đ - Nhìn về sao Bắc Đẩu, giang 2 tay, tay phải là hướng Đông, tay trái là hướng Tây, sau lưng là hướng Nam. 0,5đ