Đề kiểm tra, đánh giá cuối kì 2 Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)

Câu 12. Trong các dụng cụ và thiết bị điện sau đây, thiết bị nào chủ yếu biến đổi 
điện năng thành nhiệt năng?

A. Máy quạt. 
B. Bàn là điện. 
C. Máy khoan. 
D. Máy bơm nước.

Câu 13. Những dạng năng lượng nào xuất hiện trong quá trình một khúc gỗ trượt có 
ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng xuống?

A. Nhiệt năng, động năng và thế năng. 
B. Chỉ có nhiệt năng và động năng. 
C. Chỉ có động năng và thế năng. 
D. Chỉ có động năng.

Câu 14. Độ dãn của lò xo theo phương thẳng đứng tỉ lệ với

A. lực hút của trái đất. 
B. khối lượng của vật treo. 
C. độ dãn của lò xo. 
D. trọng lượng của lò xo.

Câu 15. Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của một vật có động năng?

A. Làm lạnh vật. 
B. Cho vật chuyển động. 
C. Đun nóng vật. 
D. Chiếu sáng vật. 

pdf 7 trang vyoanh03 20/07/2023 620
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra, đánh giá cuối kì 2 Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_danh_gia_cuoi_ki_2_khoa_hoc_tu_nhien_lop_6_nam_h.pdf

Nội dung text: Đề kiểm tra, đánh giá cuối kì 2 Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)

  1. ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ II NĂM HỌC 2022 – 2023 Trường THCS: MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Câu 1. Bệnh kiết lị do tác nhân nào gây nên? A. Trùng Entamoeba. B. Trùng giày. C. Trùng Plasmodium. D. Trùng roi. Câu 2. Trong số các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra? A. Gây bệnh nấm da ở động vật. B. Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng. C. Gây bệnh viêm gan B ở người. D. Gây ngộ độc thực phẩm ở người. Câu 3. Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là A. cây nhãn, cây hoa ly, cây vạn tuế. B. cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu. C. cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa. D. cây thông, cây rêu, cây lúa, cây vạn tuế. Câu 4. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không xương sống là A. có xương sống. B. hình thái đa dạng. C. kích thước cơ thể lớn. D. sống lâu.
  2. Câu 5. Đơn vị của lực là A. niutơn. B. mét. C. giờ. D. gam. Câu 6. Dụng cụ dùng để đo lực là A. cân. B. đồng hồ. C. thước dây. D. lực kế. Câu 7. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào xuất hiện lực ma sát trượt? A. Viên bi lăn trên mặt đất. B. Khi viết phấn trên bảng. C. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn. D. Ma sát giữa lớp xe với mặt đường khi xe chuyển động trên đường. Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trọng lượng của vật là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. B. Trọng lượng của một vật có đơn vị là kg. C. Trọng lượng của vật là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. D. Trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích của vật. Câu 9. Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc? A. Vận động viên nâng tạ. B. Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân. C. Giọt mưa đang rơi. D. Bạn Nam đóng đinh vào tường. Câu 10. Vật liệu nào không phải là nhiên liệu? A. Than đá. B. Hơi nước. C. Gas. D. Khí đốt. Câu 11. Dạng năng lượng nào không phải năng lượng tái tạo?
  3. A. Năng lượng khí đốt. B. Năng lượng gió. C. Năng lượng thuỷ triều. D. Năng lượng mặt trời. Câu 12. Trong các dụng cụ và thiết bị điện sau đây, thiết bị nào chủ yếu biến đổi điện năng thành nhiệt năng? A. Máy quạt. B. Bàn là điện. C. Máy khoan. D. Máy bơm nước. Câu 13. Những dạng năng lượng nào xuất hiện trong quá trình một khúc gỗ trượt có ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng xuống? A. Nhiệt năng, động năng và thế năng. B. Chỉ có nhiệt năng và động năng. C. Chỉ có động năng và thế năng. D. Chỉ có động năng. Câu 14. Độ dãn của lò xo theo phương thẳng đứng tỉ lệ với A. lực hút của trái đất. B. khối lượng của vật treo. C. độ dãn của lò xo. D. trọng lượng của lò xo. Câu 15. Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của một vật có động năng? A. Làm lạnh vật. B. Cho vật chuyển động. C. Đun nóng vật. D. Chiếu sáng vật. Câu 16. Khi quạt điện hoạt động thì có sự chuyển hóa A. nhiệt năng thành điện năng. B. cơ năng thành điện năng. C. điện năng thành cơ năng. D. nhiệt năng thành hóa năng. B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM) Câu 17 (1,0 điểm). Em hãy phát biểu định luật bảo toàn năng lượng?
  4. Câu 18 (1,0 điểm). Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào? Lấy ví dụ về lực ma sát trượt trong thực tế? Câu 19 (2,0 điểm). Quan sát hình sau và trả lời các câu hỏi sau: a. Trong số các vị trí M, N, P, Q thì ở những vị trí nào đang là ban ngày? Ở những vị trí nào đang là ban đêm? Vì sao? b. Người ở vị trí nào trong hai vị trí M và N sẽ thấy Mặt Trời mọc trước? Vì sao? c. Người ở vị trí nào trong hai vị trí P và Q sẽ thấy Mặt Trời lặn trước? Vì sao? Câu 20 (1,0 điểm). Trình bày vai trò của thực vật trong tự nhiên và trong đời sống con người. Câu 21 (1,0 điểm). Trong tự nhiên, nấm có vai trò gì? Tại sao Đông trùng hạ thảo được sử dụng để làm thuốc?
  5. Đáp Án Đề Thi Học Kì 2 Môn Khoa Học Tự Nhiên 6 I. TNKQ (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án A C B C A A D C C B A B A B B C Phần II: Tự luận: (6,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 17 – Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng 1,0 điểm này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác (1,0 điểm) Câu 18 – Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt của một vật khác 0,5 điểm (1,0 điểm) – VD: Ma sát giữa má phanh với vành xe. 0,5 điểm a. – Ở các vị trí P, Q đang là ban ngày 0,25 điểm Câu 19 – Giải thích: vì các vị trí này đang được Mặt Trời chiếu sáng. 0,25 điểm (2,0 điểm) – Ở các vị trí M và N đang là ban đêm 0,25 điểm – Giải thích: vì các vị trí này lúc đó không được Mặt Trời chiếu sáng. 0,25 điểm
  6. b. – Trong hai vị trí M và N, người đứng ở vị trí N sẽ thấy Mặt Trời mọc 0,25 điểm trước 0,25 điểm – Giải thích: Khi Trái Đất quay quanh trục theo chiều từ tây sang đông, ánh 0,25 điểm sáng Mặt Trời sẽ chiếu tới N trước khi chiếu tới M. 0,25 điểm c. – Trong hai vị trí P và Q, người đứng ở vị trí Q sẽ thấy Mặt Trời lặn trước. – Giải thích: Vì khi Trái Đất quay quanh trục theo chiều từ tây sang đông, ánh sáng mặt trời chiếu tới Q sẽ khuất trước so với ánh sáng mặt trời chiếu tới P. Vai trò của thực vật với tự nhiên: bảo vệ môi trường, làm môi trường trong lành, ngăn bụi, ngăn khí độc (trồng và bảo vệ cây xanh, trồng cây gây rừng, ). Vai trò của thực vật đối với đời sống con người: Câu 20 0,5 đ – Cung cấp lương thực, thực phẩm. (1,0 điểm) 0,5 đ – Cho bóng mát và điều hòa khí hậu. – Làm thuốc, gia vị, cây cảnh và trang trí. – Làm đồ dùng và giấy.
  7. – Trong tự nhiên, nấm có vai trò chủ yếu là tham gia phân hủy chất thải động vật và xác sinh vật thành các chất đơn giản cung cấp cho cây xanh và làm sạch môi trường. Câu 21 0,5 điểm – Đông trùng hạ thảo là một loại đông dược quý có bản chất là dạng ký sinh (1,0 điểm) của loài nấm trên cơ thể ấu trùng của một vài loài bướm. Đây thảo là một vị 0,5 điểm thuốc bồi bổ hết sức quý giá, có tác dụng tích cực với các bệnh như thận hư, liệt dương, di tinh, đau lưng mỏi gối, ho hen và có tác dụng tốt đối với trẻ em chậm lớn.