Đề kiểm tra giữa học kì I môn Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hồng (Có đáp án)
Câu 1: Lịch sử là gì?
A. Những gì đã diễn ra trong quá khứ
B. Ghi lại những gì đã diễn ra theo trật tự thời gian
C. Sự hiểu biết về những gì đã diễn ra
D. Sự bái vọng đối với tổ tiên
Câu 2: Người xưa làm ra lịch bằng cách nào?
A. Quan sát tính toán được quy luật chuyển động của Trái đất quay quanh Mặt trăng
B. Quan sát được sự chuyển động của Trái đất quay quanh các vì sao
C. Quan sát tính toán được quy luật chuyển động của Mặt trời quay quanh Trái Đất
D. Quan sát tính toán được quy luật chuyển động của Trái đất quay quanh Mặt trời
Câu 3: Quá trình tiến hóa của loài người diễn ra như thế nào?
A. Người tối cổ- Người cổ – Người tinh khôn
B. Vượn người - Người tối cổ - Người tinh khôn
C. Vượn - Tinh Tinh - Người tinh khôn
D. Vượn người - Người tinh khôn - Người tối cổ
Câu 4: Vượn người xuất hiện cách ngày nay khoảng bảo nhiêu năm?
A. Khoảng 3 triệu năm B. Khoảng 5-6 triệu năm
C. Khoảng 6-7 triệu năm D. Khoảng 150 000 năm trước
Câu 5: Vật liệu chủ yếu người nguyên thủy sử dụng để làm công cụ lao động là gì?
A. Vỏ ốc B. Đồ gốm C. Đá, kim loại D. Gỗ, xương, sừng
Câu 6: Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào?
A. Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc, bộ lạc
B. Bầy người nguyên thuỷ, Người tinh khôn
C. Bầy người nguyên thuỷ, Người tối cổ
D. Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_mon_lich_su_va_dia_li_lop_6_nam_ho.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì I môn Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hồng (Có đáp án)
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG THCS QUÁN TOAN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2022- 2023. MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 Tổng Mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/đơn vị kiến % điểm TT chủ đề thức Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Nhận biết Phân môn Địa lí 1 BẢN ĐỒ: – Hệ thống kinh vĩ PHƯƠNG tuyến. Toạ độ địa lí TIỆN THỂ của một địa điểm HIỆN BỀ trên bản đồ 5 1(a)* MẶT TRÁI – Các yếu tố cơ bản 1* 60% ĐẤT của bản đồ (1,25đ) (1đ) (1,5đ) (2,5-3,0đ) – Các loại bản đồ thông dụng – Lược đồ trí nhớ 2 TRÁI ĐẤT – – Vị trí của Trái Đất HÀNH TINH trong hệ Mặt Trời CỦA HỆ – Hình dạng, kích 3 1* 1(a)* 1(b) 40% MẶT TRỜI thước Trái Đất – Chuyển động của (0,75đ) (1,5đ) (1đ) (0.5đ) (2,0- 2,5đ) Trái Đất và hệ quả địa lí Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50% Phân môn Lịch sử
- 1 1.Chương1: 1. LS là gì? 1 5% Vì sao cần học LS? 2, thời gian trong 1 1 12,5% lịch sử. 2 1.Nguồn gốc loài người. 1 1 0,5 2.Chương2: 22,5% Xã hội 2. Xã hội nguyên 2 thủy. nguyên thủy 3. Chuyển biến về KT, XH cuối thời 1 nguyên thủy. 3 1. Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. 2. Ấn Độ cổ đại 2 3.Chương 3. Xã hội cổ đại 3.TQ từ thời cổ đại đến TK VII. Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50% Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% 100% NGƯỜI RA ĐỀ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN BGH Nguyễn Thị Huyền Lê Thị Nam Hải Nguyễn Thị Chà Nguyễn Thị Hồng Nguyễn Thị Thùy
- BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2022- 2023. MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/Đơn Thông TT Mức độ đánh giá Nhận Chủ đề vị kiến thức hiểu Vận dụng Vận dụng cao biết Phân môn Địa lí 1 BẢN ĐỒ: - Hệ thống Nhận biết PHƯƠNG kinh vĩ tuyến. - Xác định được trên bản đồ và trên quả Địa TIỆN THỂ Toạ độ địa lí Cầu: kinh tuyến gốc, xích đạo, các bán cầu. HIỆN BỀ của một địa - Đọc được các kí hiệu bản đồ và chú giải bản MẶT TRÁI điểm trên bản đồ hành chính, bản đồ địa hình. đồ ĐẤT Thông hiểu - Các yếu tố - Đọc và xác định được vị trí của đối tượng địa 7 tiết cơ bản của bản lí trên bản đồ. 5 TN 1TL* 1TL(a)* đồ 60% Vận dụng - Các loại bản (1,25đ) 1,5 điểm (1,0 điểm) (2,5-3,0đ) đồ thông dụng - Ghi được tọa độ địa lí của một địa điểm trên – Lược đồ trí bản đồ. nhớ - Xác định được hướng trên bản đồ và tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ. - Biết tìm đường đi trên bản đồ. Vận dụng cao
- - Vẽ được lược đồ trí nhớ thể hiện các đối tượng địa lí thân quen đối với cá nhân học sinh. 2 TRÁI ĐẤT - Vị trí của Nhận biết – HÀNH Trái Đất trong - Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ TINH CỦA hệ Mặt Trời Mặt Trời. HỆ MẶT - Hình dạng, - Mô tả được hình dạng, kích thước Trái Đất. TRỜI kích thước - Mô tả được chuyển động của Trái Đất: Trái Đất 6 tiết quanh trục và quanh Mặt Trời. - Chuyển động Thông hiểu 40% của Trái Đất - Nhận biết được giờ địa phương, giờ khu vực và hệ quả địa (2,0- 2,5đ) (múi giờ). lí 3 TN 1TL* 1TL(a)* 1TL(b) - Trình bày được hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau (0,75 đ) 1,5 điểm (1,0 điểm) 0,5 điểm - Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa. Vận dụng - Mô tả được sự lệch hướng chuyển động của vật thể theo chiều kinh tuyến. - So sánh được giờ của hai địa điểm trên Trái Đất. Số câu/ loại câu 8 câu 1 câu (a) 1 TL 1 câu (b)TL TNKQ TL Tỉ lệ % 20 15 10 5 Phân môn Lịch sử
- Nhận biết Chương 1 1. Lịch sử là gì? – Trình bày được lịch sử là gì?Người xưa làm 2TN 1 Vì sao phải ra lịch bằng cách nào? học Lịch sử Chương 2 Nhận biết Thời nguyên -Biết được quá trình tiến hóa từ vượn thành thuỷ người trên Trái đất lần lượt trải qua các giai 1.Nguồn gốc đoạn nào.Vượn người xuất hiện cách ngày loài người. nay bao nhiêu triệu năm. 2. Xã hội Công cụ lao động của người nguyên thuỷ và nguyên thủy. các giai đoạn phát triển của xh nguyên thuỷ 4TN ½ TL ½ TL 3. Chuyển biến về KT, Thông hiểu 2 XH cuối thời -Hiểu được vai trò của lao động đối với đời nguyên thủy. sống người nguyên thuỷ Vận dụng cao Liên hệ vai trò của lao động trong xã hội hiện nay 3 Chương 3 1. Ai Cập và Nhận biết Xã hội cổ Lưỡng Hà -Trình bày được điều kiện tự nhiên hình thành nên nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà. đại 2. Ấn Độ cổ -Chữ viết của Ấn Độ, thời gian nhà Tần đại Thống nhất TQ. 2TN 1TL 3.TQ từ thời Thông hiểu cổ đại đến TK – Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên VII. (các dòng sông, đất đai màu mỡ) đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà.
- Vận dụng Phân tích được điều kiện tự nhiên hình thành nên nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà. Số câu/ loại câu 8 câu 1 câu (a) 1 câu TL 1 câu (b) TL TNKQ TL Tỉ lệ % 20 15 10 5 Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10%
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS QUÁN TOAN Năm học 2022 – 2023 Môn: Lịch sử - Địa lí 6 (Thời gian: 60 phút, không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm). Chọn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy kiểm tra. 1. Phần Lịch sử (2,0đ) Câu 1: Lịch sử là gì? A. Những gì đã diễn ra trong quá khứ B. Ghi lại những gì đã diễn ra theo trật tự thời gian C. Sự hiểu biết về những gì đã diễn ra D. Sự bái vọng đối với tổ tiên Câu 2: Người xưa làm ra lịch bằng cách nào? A. Quan sát tính toán được quy luật chuyển động của Trái đất quay quanh Mặt trăng B. Quan sát được sự chuyển động của Trái đất quay quanh các vì sao C. Quan sát tính toán được quy luật chuyển động của Mặt trời quay quanh Trái Đất D. Quan sát tính toán được quy luật chuyển động của Trái đất quay quanh Mặt trời Câu 3: Quá trình tiến hóa của loài người diễn ra như thế nào? A. Người tối cổ- Người cổ – Người tinh khôn B. Vượn người - Người tối cổ - Người tinh khôn C. Vượn - Tinh Tinh - Người tinh khôn D. Vượn người - Người tinh khôn - Người tối cổ Câu 4: Vượn người xuất hiện cách ngày nay khoảng bảo nhiêu năm? A. Khoảng 3 triệu năm B. Khoảng 5-6 triệu năm C. Khoảng 6-7 triệu năm D. Khoảng 150 000 năm trước Câu 5: Vật liệu chủ yếu người nguyên thủy sử dụng để làm công cụ lao động là gì? A. Vỏ ốc B. Đồ gốm C. Đá, kim loại D. Gỗ, xương, sừng Câu 6: Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào? A. Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc, bộ lạc B. Bầy người nguyên thuỷ, Người tinh khôn C. Bầy người nguyên thuỷ, Người tối cổ D. Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc Câu 7: Các con sông có tác động đến sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại là: A. Sông Ti- grơ và sông Ơ- phrát B. Sông Ấn và sông Hằng C. Hoàng Hà và Trường Giang D. Sông Nin, sông Ti- grơ và sông Ơ- phrát Câu 8: Chữ Phạn ở Ấn Độ cổ đại còn được gọi với tên gì? A. Chữ viết trên giấy Pa-pi-rút B. Chữ viết trên đất sét C. San- krít D. Chữ hình nêm 2. Phần Địa lí (2,0đ) Câu 1: Kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc là A. kinh tuyến Đông B. kinh tuyến Tây C. kinh tuyến Bắc D. kinh tuyến Nam. Câu 2: Trên quả địa cầu, đường chí tuyến được đánh số độ A. 00. B. 23027’. C. 66033’. D. 900.
- Câu 3: Đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến A. 900 B. 1800 C. 2700 D. 3600. Câu 4: Để xác định được phương hướng trên bản đồ, người ta dựa vào A. Các kinh tuyến. B. Các vĩ tuyến. C. Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến D. Đường xích đạo và kinh tuyến gốc. Câu 5: Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ đi qua điểm đó đến A. từ vĩ tuyến.B. kinh tuyến gốc C. chí tuyến Bắc D. chí tuyến Nam Câu 6: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không tạo ra hệ quả nào? A. Ngày đêm nối tiếp nhau. B. Làm lệch hướng chuyển động. C. Giờ giấc mỗi nơi mỗi khác. D. Hiện tượng mùa trong năm Câu 7: Trên Trái Đất đều có hiện tượng mùa là do A. Trái Đất hình cầu và vận động tự quay quanh trục của Trái Đất B. Trái Đất chuyển động quanh mặt trời. C. Các thế lực siêu nhiên, thần linh. D. Trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo. Câu 8: Thời gian Trái Đất chuyển tự quay quanh trục là A. 23 giờ 56 phút 4 giây B. 1 tháng C. 1 năm D. 365 ngày 6 giờ II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1 (1,5điểm). Lao động có vai trò như thế nào trong việc làm thay đổi con người và cuộc sống của người nguyên thuỷ? Em hãy liên hệ vai trò của lao động đối với bản thân, gia đình và xã hội ngày nay? Câu 2 (1,5điểm) Theo em, điều kiện tự nhiên nào quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành các nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà? Câu 3 (1,5điểm ). a) Trình bày hiện tượng ngày đêm luân phiên. b) Dựa vào hình dưới đây, viết tọa độ địa lí của điểm A, B Câu 4 (1,5điểm). a) Hãy vẽ lại lược đồ trí nhớ theo không gian từ nhà đến trường học của em? b) An sống ở Hà Nội và có bạn sống ở thành phố Xao Pao-lô (Bra-xin). Vào lúc 11 giờ trưa, sau khi đi học về, An định gọi điện cho bạn để nói chuyện. Bố khuyên An không nên làm như vậy. Theo em, tại sao bố lại khuyên An như thế? (Cho khu vực giờ của Việt Nam là +7, Bra-xin là -3) Hết
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG THCS QUÁN TOAN BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Năm học: 2022 – 2023 Môn: Lịch sử - Địa lí 6 PHẦN I. Trắc nghiệm (4,0 điểm, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm). 1. Phần Lịch sử (2,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A D B B B D B A 2. Phần Địa lí (2,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B B B C B D B A PHẦN II. Tự luận (6,0 điểm). Câu Nội dung Điểm 1 a) Nhờ lao động và cải tiến công cụ lao động, đôi bàn tay của người 0,75 nguyên thủy dần trở nên khéo léo hơn, cơ thể cũng dần biến đổi để thích ứng với các tư thế lao động. Con người đã từng bước tự cải biến và hoàn thiện mình. Con người luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động để tăng năng 0,5 suất, kiếm được nhiều thức ăn hơn => nhu cầu cải tiến công cụ đã góp phần quan trọng khích thích sự phát triển của tư duy sáng tạo ở con người - b) HS tự liên hệ - Gợi ý: • - Giúp con người tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần nuôi sống bản 0,75 thân, gia đình, góp phần xây dựng xã hội phát triển. • - Giúp con người làm chủ bản thân, làm chủ cuộc sống của chính mình, đem đến cho con người niềm vui, tìm thấy được ý nghĩa thực sự của cuộc sống. 2 - Điều kiện tự nhiên quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành các nền văn 1,0 minh Ai Cập và Lưỡng Hà là đều nằm cạnh những con sông lớn. - Ngoài việc cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất và sinh hoạt, hằng năm các dòng sông còn bồi đắp thêm phù sa màu mỡ phát triển nông nghiệp. 1,0 Ngoài ra, chính các con sống là những con đường giao thông quan trọng gắn kết các vùng, tạo nên một nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà a. Trình bày hiện tượng ngày đêm luân phiên trên Trái Đất - Trái Đất có dạng hình cầu nên ánh sáng Mặt trời chỉ chiếu được một 0,5 nửa Trái Đất. Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa bị che khuất gọi 3 là đêm. 0,5
- - Trái đất tự quay quanh trục, mọi địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau ở bề mặt Trái đất (trừ hai cực), đều có vận tốc dài khác nhau và chuyển hướng từ tây sang đông nên khắp nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm luân phiên nhau. b. Xác định tọa độ địa lí và ghi lại tọa độ địa lí của các địa điểm A, B 0,25 - Điểm A (120°Đ, 60°B) 0,25 - Điểm B (60°Đ, 23°27’B). */ Vẽ lược đồ trí nhớ -Gợi ý các đối tượng cần vẽ: đường xá, cửa hàng, chợ, cây, nhà cửa 0,5 và ghi chú những địa điểm mà em cho là cần nhớ. -Lưu ý trong lược đồ cần có những kí hiệu điểm, kí hiệu đường để lược 0,5 đồ trở nên sinh động và hấp dẫn hơn. */ Giải thích 4 - Xao Pao-lô (Bra-xin) ở múi giờ số 3 (nằm ở phía Tây so với múi giờ gốc), Việt Nam ở múi giờ số 7 -> Chênh lệch múi giờ hai địa điểm là: 7 + 3 = 10 múi giờ. - Khi Hà Nội là 11 giờ trưa thì ở Xao Pao-lô (Bra-xin) là: 11 + 10 = 21h cùng ngày. 0,5 Như vậy, lúc An đi học về thì bạn An ở Xao Pao-lô đã chuẩn bị đi ngủ hoặc đã là giờ ngủ nên An không nên gọi điện nói chuyện. Hết

