Đề kiểm tra giữa kì II môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ngô Gia Tự

Câu 1. Tự nhận thức bản thân là:

A. Biết che giấu khuyết điểm của mình.

B. Biết nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân mình.

C. Luôn biết cách làm mình nổi bật.

D. Luôn hãnh diện về điểm mạnh của bản thân.

Câu 2. Tự nhận thức bản thân sẽ giúp chúng ta điều gì?

A. Giúp ta dễ dàng nắm được điểm yếu của người khác.

B. Giúp ta dễ đạt được mục đích của mình.

C. Giúp ta nhận ra điểm mạnh của bản thân để phát huy, điểm yếu để khắc phục.

D. Giúp ta dễ lôi kéo người khác.

Câu 3. Đâu là một trong những việc chúng ta cần làm để nhận thức đúng về bản thân?

A. Quan sát phản ứng và lắng nghe nhận xét của người khác về mình.

B. Bản thân mình tự ý thức không cần phải để ý người khác nói về mình.

C. Sống nội tâm, không cần phải chia sẻ những cảm nhận của mình.

D. Nhận thấy mình giỏi thì không cần phải rèn luyện hay học hỏi gì thêm nữa.

Câu 4. Hành vi nào dưới đây không thể hiện việc tự nhận thức của bản thân?

A. L thường tỏ ra khó chịu và không quan tâm đến những điều các bạn góp ý.

B. K hỏi những điều băn khoăn với thầy cô khi kết thúc giờ học.

C. V rất thích vẽ và nhờ mẹ đăng kí cho mình lớp học thêm vẽ.

D. T lấy giấy liệt kê điểm mạnh, điểm yếu để đặt ra mục tiêu trong rèn luyện.

Câu 5. Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của tự nhận thức bản thân?

A. Giúp ta sống tự cao, tự đại khi biết được điểm mạnh của mình.

B. Xác định những việc cần làm để hoàn thiện bản thân.

C. Có cái nhìn trung thực về ưu điểm, nhược điểm của mình.

D. Giúp ta dễ dàng đồng cảm chia sẻ với người khác.

docx 6 trang vyoanh03 01/08/2024 640
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì II môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ngô Gia Tự", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_ki_ii_mon_giao_duc_cong_dan_lop_6_nam_hoc_2.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa kì II môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ngô Gia Tự

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ MÔN GDCD 6 Năm học: 2022 – 2023 Thời gian làm bài: 45 phút I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. 1.Về mục tiêu: - Nhằm kiểm tra kiến thức HS đạt được trong các bài ở học kỳ 2 lớp 6; học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình - Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. -Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống.Từ đó rút ra được bài học cho bản thân. - Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạo đức của bản thân, của người khác, - HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình. 2. Năng lực cần hướng tới : Năng lực tự học và tự chủ: Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những kỹ năng cơ bản để ứng phó với các tình huống nguy hiểm, kỹ năng chi tiêu hợp lý tiết kiệm. Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và năng thực hiện kế hoạch hoàn thiện kỹ năng ứng phó với các tình huống nguy hiểm, kỹ năng thực hành tiết kiệm và kỹ năng thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân. 3. Phẩm chất: Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm tra cuối kỳ để đạt kết quả cao Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được nhiệm vụ học tập của bản thân. Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào đời sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra. II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong nửa đầu học kỳ 2 gồm các bài và chủ đề sau: + Tự nhận thức bản thân. + Ứng phó với các tình huống nguy hiểm. + Tiết kiệm. III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
  2. Mức độ nhận thức Tổng Nội dung kiến % tổng STT Đơn vị kiến thức thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số câu hỏi điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Khái niệm 1 1 0 2,5% Tự nhận thức Biểu hiện 3 3 0 7,5% 1 bản thân Ý nghĩa 1 1 0 2,5% Cách rèn luyện 1 0 1 10% Khái niệm 2 2 0 5,0% Ứng phó với Biểu hiện 4 3 7 0 17,5% 2 tình huống nguy hiểm Ý nghĩa 0 0 0 Cách rèn luyện 1 0 0 30% Khái niệm 2 2 0 5,0% Biểu hiện 2 2 4 0 10% 3 Tiết kiệm Ý nghĩa 1 1 0 10% Cách rèn luyện 0 0 0 Số câu 12 0 8 1 0 1 0 1 20 3 23 câu Điểm số 3,0 0 2,0 1,0 0 3,0 0 1,0 5,0 5,0 10 điểm Tổng số điểm 3,0 điểm 3,0 điểm 3,0 điểm 1,0 điểm 10 điểm 2. Bảng đặc tả: (Đề 1,2)
  3. Vị trí câu hỏi Vị trí câu hỏi Số câu hỏi Đề 1 Đề 2 Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) Tự nhận thức bản thân - Khái niệm, biểu hiện, - Nêu được thế nào là tự nhận thức bản thân. 1 C1 C20 Nhận biết ý nghĩa và cách rèn - Nêu được ý nghĩa của tự nhận thức bản thân. 1 C2 C19 luyện của tự nhận thức - Xác định được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 1 C3 C18 bản thân Thông hiểu - Xác định được giá trị, vị trí, tình cảm, các mối quan hệ của 2 C4,5 C17,16 bản thân. Xây dựng được kế hoạch phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm Vận dụng yếu của bản thân. Thực hiện được một số việc làm thể hiện sự tôn trọng bản 1 C3 C3 Vận dụng cao thân. Ứng phó với tình huống nguy hiểm - Khái niệm và cách - Nhận biết được các tình huống nguy hiểm đối với trẻ em. 5 C6,7,8,9, C15,14, ứng phó với tình huống 10 13,12,11 Nhận biết nguy hiểm - Nêu được hậu quả của những tình huống nguy hiểm đối với 1 C11 C10 trẻ em Xác định được cách ứng phó với một số tình huống nguy 3 C12,13, C9,8,7 Thông hiểu hiểm để đảm bảo an toàn 14 Thực hành cách ứng phó trong một số tình huống nguy hiểm 1 C2 C2 Vận dụng để đảm bảo an toàn. Tiết kiệm - Khái niệm, biểu hiện - Nêu được khái niệm của tiết kiệm 2 C15,16 C6,5 ý nghĩa và cách rèn Nhận biết - Nêu được biểu hiện của tiết kiệm (thời gian, tiền bạc, đồ 4 C17,18, C4,3,2, luyện của tiết kiệm dùng, điện, nước, ) 19,20 1
  4. Vị trí câu hỏi Vị trí câu hỏi Số câu hỏi Đề 1 Đề 2 Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) Thông hiểu - Giải thích được ý nghĩa của tiết kiệm. 1 C1 C1 - Thực hành tiết kiệm trong cuộc sống, học tập. Vận dụng - Phê phán những biểu hiện lãng phí thời gian, tiền bạc, đồ dùng, Nhận xét, đánh giá việc thực hành tiết kiệm của bản thân và Vận dụng cao những người xung quanh.
  5. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN GDCD TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ Lớp: 6 – Năm học: 2022 – 2023 ĐỀ SỐ 1 Thời gian làm bài: 45p Đề thi gồm: 02 trang I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 điểm): Đọc kĩ các câu hỏi và ghi lại một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. Câu 1. Tự nhận thức bản thân là: A. Biết che giấu khuyết điểm của mình. B. Biết nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân mình. C. Luôn biết cách làm mình nổi bật. D. Luôn hãnh diện về điểm mạnh của bản thân. Câu 2. Tự nhận thức bản thân sẽ giúp chúng ta điều gì? A. Giúp ta dễ dàng nắm được điểm yếu của người khác. B. Giúp ta dễ đạt được mục đích của mình. C. Giúp ta nhận ra điểm mạnh của bản thân để phát huy, điểm yếu để khắc phục. D. Giúp ta dễ lôi kéo người khác. Câu 3. Đâu là một trong những việc chúng ta cần làm để nhận thức đúng về bản thân? A. Quan sát phản ứng và lắng nghe nhận xét của người khác về mình. B. Bản thân mình tự ý thức không cần phải để ý người khác nói về mình. C. Sống nội tâm, không cần phải chia sẻ những cảm nhận của mình. D. Nhận thấy mình giỏi thì không cần phải rèn luyện hay học hỏi gì thêm nữa. Câu 4. Hành vi nào dưới đây không thể hiện việc tự nhận thức của bản thân? A. L thường tỏ ra khó chịu và không quan tâm đến những điều các bạn góp ý. B. K hỏi những điều băn khoăn với thầy cô khi kết thúc giờ học. C. V rất thích vẽ và nhờ mẹ đăng kí cho mình lớp học thêm vẽ. D. T lấy giấy liệt kê điểm mạnh, điểm yếu để đặt ra mục tiêu trong rèn luyện. Câu 5. Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của tự nhận thức bản thân? A. Giúp ta sống tự cao, tự đại khi biết được điểm mạnh của mình. B. Xác định những việc cần làm để hoàn thiện bản thân. C. Có cái nhìn trung thực về ưu điểm, nhược điểm của mình. D. Giúp ta dễ dàng đồng cảm chia sẻ với người khác. Câu 6. Tình huống nào sau đây là tình huống nguy hiểm từ con người? A. Bão B. Lũ lụt. C. Bạo lực học đường. D. Động đất. Câu 7. Sự việc nào dưới đây không gây nguy hiểm đến con người? A. Khu chung cư nhà bạn B đang xảy ra hỏa hoạn lớn. B. Các bạn đang tụ tập tắm ở khu vực bãi biển cấm. C. Bạn T lội qua suối để về nhà trong lúc trời mưa to. D. Bạn A được bố dạy bơi ở bể bơi của nhà văn hóa quận. Câu 8. Trong các tình huống dưới đây, tình huống nào không phải là tình huống nguy hiểm? A. Có người lạ theo đuôi mình trên đường. B. Bão đổ bộ vào đất liền. C. Sóng thần. D. Học sinh làm bài kiểm tra giữa kì. Câu 9. Trường hợp nào dưới đây không phải là tình huống nguy hiểm? A. Lừa đảo. B. Trộm cắp tài sản. C. Lốc xoáy. D. Mua bán. Câu 10. Tình huống nào không được coi là tình huống nguy hiểm? A. Đi chơi công viên cùng bố mẹ. B. Đi xe đạp làm 2,3 hàng ngang để dễ nói chuyện. C. Chạy đùa nô giỡn khi đi cầu thang. D. Thả diều ngoài bãi đất trống khi trời gió to chuẩn bị mưa. Câu 11. Lũ lụt không gây ra hậu quả nào?
  6. A. Nhiễm độc khí dẫn tới tử vong. B. Thiệt hại về kinh tế. C. Gây ô nhiễm nguồn nước. D. Tổn thất về tinh thần và tính mạng. Câu 12. Khi có sự việc nguy hiểm cần trình báo khẩn cấp đến công an, em cần gọi: A. 111. B. 112. C. 113. D. 114. Câu 13. Để đảm bảo an toàn cho bản thân khi mưa dông, lốc, sét, chúng ta cần tránh: A. Trú dưới gốc cây, cột điện. B. Tắt thiết bị điện trong nhà. C. Tìm nơi trú ẩn an toàn. D. Ở nguyên trong nhà. Câu 14. Khi đang ở trong nhà cao tầng phát hiện có cháy nổ, hỏa hoạn chúng ta sẽ: A. Chạy lên tầng cao hơn nơi chưa cháy. B. Thoát hiểm bằng cầu thang máy cho nhanh. C. Chạy xuống bằng cầu thang bộ theo chỉ dẫn thoát nạn. D. Ở trong phòng đóng kín các cửa lại để khói khỏi vào. Câu 15. Sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian sức lực của mình và của người khác gọi là: A. Hà tiện. B. Tiết kiệm. C. Keo kiệt. D. Bủn xỉn. Câu 16. Câu nào sau đây nói về tiết kiệm? A. Không thầy đố mày làm nên. B. Ăn trông nồi ngồi trông hướng. C. Tích tiểu thành đại. D. Lá lành đùm lá rách. Câu 17. Biểu hiện nào dưới đây không phải là biểu hiện của tiết kiệm? A. Luôn tắt điện và khoá vòi nước khi không dùng đến. B. Quần áo mặc liên tục một đến hai tuần mới giặt để tiết kiệm nước. C. Chỉ mua sắm những vật dụng thật sự cần thiết. D. Lấy đồ ăn ở chỗ công cộng, chỉ lấy vừa đủ dùng. Câu 18. Để tiết kiệm thời gian, vào những lúc rảnh rỗi em sẽ làm gì? A. Chơi rất nhiều thể loại game. B. Rủ bạn bè tụ tập nơi quán xá để ăn uống. C. Lên Facebook nói chuyện với mọi người. D. Học bài, đọc sách, giúp bố mẹ việc nhà. Câu 19. Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của tính tiết kiệm? A. Bảo quản đồ dùng học tập, sách vở. B. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng. C. Xé sách vở để gấp máy bay giấy. D. Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên. Câu 20. Việc làm nào sau đây thể hiện tiết kiệm? A. Bật điện ngay cả khi trong phòng đã sáng rõ. B. Xả nước uống để rửa tay. C. Trong giờ học Ngữ Văn, tranh thủ làm bài tập Toán. D. Tắt quạt, điện khi ra khỏi lớp. II. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm): Câu 1 (1 điểm): Em hãy nêu ý nghĩa của việc tiết kiệm. Câu 2 (3 điểm): Tình huống: Tan học, M đạp xe về nhà. Bỗng mây đen kéo tới, sấm chớp ầm ầm, mưa rơi nặng hạt. M thấy vài bạn trú tạm dưới gốc cây to bên đường, có bạn thì mặc áo mưa rồi đi tiếp. a. Trong tình huống này, M nên làm gì? b. Theo em, M sẽ khuyên các bạn như thế nào để đảm bảo an toàn nhất? Câu 3 (1 điểm): Hãy chỉ ra điểm yếu của em trong học tập và trình bày những việc em đã làm để khắc phục điểm yếu đó. HẾT