Đề kiểm tra giữa kì II môn Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thùy (Có đáp án)

Câu 1. Đứng đầu chính quyền đô hộ của nhà Hán ở các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam là ai?

A. Thứ sử. B. Thái thú. C. Huyện lệnh. D. Tiết độ sứ.

Câu 2. Ý nào dưới đây không thể hiện đúng chính sách cai trị về kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc?

A. Chiếm ruộng đất của Âu Lạc lập thành ấp, trại.

B. Áp đặt chính sách tô, thuế nặng nề.

C. Cho phép nhân dân bản địa sản xuất muối và sắt.

D. Bắt nhân dân ta cống nạp các sản vật quý trên rừng, dưới biển.

Câu 3. Tầng lớp nào trong xã hội sẽ đóng vai trò lãnh đạo người Việt đấu tranh giành lại quyền độc lập, tự chủ trong thời kì Bắc thuộc?

A. Quan lại, địa chủ người Hán đã Việt hóa. B. Địa chủ người Việt.

C. Nông dân làng xã. D. Hào trưởng bản địa.

Câu 4. “Vung tay đánh cọp xem còn dễ/Đối diện Bà Vương mới khó sao” là câu nói chỉ vị anh hùng dân tộc nào?

A. Trưng Trắc. B. Trưng Nhị. C. Bà Triệu. D. Lê Chân.

Câu 5. Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc là gì?

A. Chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt.

B. Chính sách đồng hóa của chính quyền đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân.

C. Chính sách áp bức bóc lột hà khắc, tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta.

D. Do ảnh hưởng của các phong trào nông dân ở Trung Quốc.

docx 11 trang vyoanh03 25/07/2024 480
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì II môn Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thùy (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_ki_ii_mon_lich_su_va_dia_li_lop_6_nam_hoc_2.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa kì II môn Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thùy (Có đáp án)

  1. UBND QUẬN HỒNG BÀNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THCS QUÁN TOAN NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 1. KHUNG MA TRẬN Mức độ kiểm tra, đánh giá Chương/ Tổng Nội dung/ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao chủ đề % điểm đơn vị kiến thức (TNKQ) (TL) (TL) (TL) TN TN TL TN TL TN TL Phân môn Lịch sử Nhà nước Văn Nhà nước Văn Lang – Âu 3TN 1TL 17,5 Lang- Âu Lạc Lạc Đông Nam Á từ Chính sách cai trị của các những thế kỉ tiếp triều đại phong kiến 3TN 1TL 22,5 giáp đầu Công phương Bắc và sự chuyển nguyên đến thế kỉ X biến của xã hội Âu Lạc Các cuộc khởi nghĩa Cuộc khởi nghĩa Hai Bà 2TN tiêu biểu giành độc 1TL 10 Trưng lập cuối thế kỉ X Số câu 8TN 1TL 1TL 1TL Số điểm 2đ 1,5đ 1,0đ 0,5đ 5,0 Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50%
  2. Tổng Mức độ nhận thức % Chương/ Nội dung/đơn vị điểm TT chủ đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao (TNKQ) (TL) (TL) (TL) TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Phân môn Địa lí 1 KHÍ HẬU – Các tầng khí VÀ BIẾN quyển.Thành phần ĐỔI KHÍ không khí 25% HẬU – Các khối khí. Khí áp và gió – Nhiệt độ và 4TN 1TL* 1TL(a)* 1TL(b)* mưa.Thời tiết, khí hậu – Sự biến đổi khí hậu và biện pháp ứng phó. 2 NƯỚC – Các thành phần 25% TRÊN TRÁI chủ yếu của thuỷ ĐẤT quyển – Vòng tuần hoàn 4TN 1TL* 1TL(a)* 1TL(b)* nước – Sông, hồ và việc sử dụng nước sông, hồ
  3. – Nước ngầm và băng hà. – Biển và đại dương. Một số đặc điểm của môi trường biển. Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50% B.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA TT Chương/ Nội dung/ Mức độ kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chủ đề Đơn vị kiến Tổng thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TN TL TN TL TN TL TN TL Phân môn Lịch sử Nhận biết – Nêu được khoảng thời gian thành lập của nước Văn Lang – Âu Lac. Nhà nước 3 TN – Trình bày được tổ chức nhà 1 Văn Lang- nước của Văn Lang – Âu Lạc. 1 TL Âu Lạc Vận dụng - Đóng vai một người dân Văn Lang- Âu Lạc để giới thiệu về phong tục, tập
  4. quán truyền thống mà em thích nhất ở thời kì đó. Chính sách Nhận biết cai trị của - Nêu được một số chính sách các triều đại cai trị của phong kiến phương phong kiến Bắc trong thời kì Bắc thuộc 2 phương Bắc Thông hiểu 3 TN 1 TL và sự - Mô tả được một số chuyển chuyển biến biến quan trọng về kinh tế, xã của xã hội hội, văn hoá ở Việt Nam trong Âu Lạc thời kì Bắc thuộc. Nhận biết – Trình bày được những nét chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta trong 2 TN Các cuộc thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu ) tiêu biểu 3 giành độc Vận dụng 1 TL lập cuối thế – Rút ra ý nghĩa của các cuộc kỉ X khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng, ). Số câu/loại câu 8 1 1 11 câu 1 Số điểm 2đ 1.5đ 1đ 0.5đ 5đ Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5% 50%
  5. Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/Đơn vị Thông TT Mức độ đánh giá Nhận Vận Chủ đề kiến thức hiểu Vận dụng cao biết dụng Phân môn Địa lí 1 KHÍ HẬU – Các tầng khí Nhận biết VÀ BIẾN quyển. Thành phần – Mô tả được các tầng khí quyển, ĐỔI KHÍ không khí đặc điểm chính của tầng đối lưu HẬU – Các khối khí. Khí và tầng bình lưu; áp và gió – Kể được tên và nêu được đặc – Nhiệt độ và mưa. điểm về nhiệt độ, độ ẩm của một Thời tiết, khí hậu số khối khí. – Sự biến đổi khí – Trình bày được sự phân bố các hậu và biện pháp đai khí áp và các loại gió thổi ứng phó. thường xuyên trên Trái Đất. – Trình bày được sự thay đổi 4TN 1TL* 1TL(a)* 1TL(b)* nhiệt độ bề mặt Trái Đất theo vĩ độ. Thông hiểu – Hiểu được vai trò của oxy, hơi nước và khí carbonic đối với tự nhiên và đời sống. – Trình bày được khái quát đặc điểm của một trong các đới khí hậu: ranh giới, nhiệt độ, lượng mưa, chế độ gió.
  6. – Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu. – Mô tả được hiện tượng hình thành mây, mưa. Vận dụng – Biết cách sử dụng nhiệt kế, ẩm kế, khí áp kế. Vận dụng cao – Phân tích được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa; xác định được đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm trên bản đồ khí hậu thế giới. – Trình bày được một số biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu 2 NƯỚC – Các thành phần Nhận biết TRÊN TRÁI chủ yếu của thuỷ – Kể được tên được các thành phần ĐẤT quyển chủ yếu của thuỷ quyển. – Vòng tuần hoàn – Mô tả được vòng tuần hoàn lớn nước của nước. – Sông, hồ và việc sử – Mô tả được các bộ phận của một 4TN 1TL* dụng nước sông, hồ dòng sông lớn. – Biển và đại dương. – Xác định được trên bản đồ các đại 1TL(a)* 1TL(b)* Một số đặc điểm của dương thế giới. môi trường biển – Trình bày được các hiện tượng – Nước ngầm và sóng, thuỷ triều, dòng biển (khái băng hà niệm; hiện tượng thủy triều; phân
  7. bố các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới). Thông hiểu - Trình bày được mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với các nguồn cấp nước sông. – Trình bày được nguyên nhân của các hiện tượng + +sóng, thuỷ triều, dòng biển, thủy triều; phân bố các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới. Vận dụng – Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà. – Nêu được sự khác biệt về nhiệt độ và độ muối giữa vùng biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới. Vận dụng cao – Nêu được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ. Số câu/ loại câu 8 câu 1 câu 1 câu 1 câu (b) TL TNKQ TL. (a)TL Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5% BAN GIÁM HIỆU TTCM NGƯỜI RA ĐỀ Nguyễn Thị Thùy
  8. Nguyễn Thị Chà Lê Thị Nam Hải Nguyễn Thị Hồng Nguyễn Thị Huyền
  9. UBND QUẬN HỒNG BÀNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2022 - 2023 TRƯỜNG THCS QUÁN TOAN Môn: Lịch sử - Địa lí 6 (Thời gian: 60 phút, không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm). Chọn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy kiểm tra. 1. Phần Lịch sử (2,0 đ) Câu 1. Đứng đầu chính quyền đô hộ của nhà Hán ở các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam là ai? A. Thứ sử. B. Thái thú. C. Huyện lệnh. D. Tiết độ sứ. Câu 2. Ý nào dưới đây không thể hiện đúng chính sách cai trị về kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc? A. Chiếm ruộng đất của Âu Lạc lập thành ấp, trại. B. Áp đặt chính sách tô, thuế nặng nề. C. Cho phép nhân dân bản địa sản xuất muối và sắt. D. Bắt nhân dân ta cống nạp các sản vật quý trên rừng, dưới biển. Câu 3. Tầng lớp nào trong xã hội sẽ đóng vai trò lãnh đạo người Việt đấu tranh giành lại quyền độc lập, tự chủ trong thời kì Bắc thuộc? A. Quan lại, địa chủ người Hán đã Việt hóa. B. Địa chủ người Việt. C. Nông dân làng xã. D. Hào trưởng bản địa. Câu 4. “Vung tay đánh cọp xem còn dễ/Đối diện Bà Vương mới khó sao” là câu nói chỉ vị anh hùng dân tộc nào? A. Trưng Trắc. B. Trưng Nhị. C. Bà Triệu. D. Lê Chân. Câu 5. Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc là gì? A. Chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt. B. Chính sách đồng hóa của chính quyền đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân. C. Chính sách áp bức bóc lột hà khắc, tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta. D. Do ảnh hưởng của các phong trào nông dân ở Trung Quốc. Câu 6. Địa bàn nổ ra cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng hiện nay thuộc địa phương nào? A. Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. B. Huyện Phúc Thọ, Hà Nội. C. Huyện Mê Linh, Hà Nội. D. Huyện Đông Anh, Hà Nội. Câu 7. Sự ra đời của Nhà nước Vạn Xuân gắn với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào? A. Khởi nghĩa Bà Triệu. B. Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan. C. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ. D. Khởi nghĩa của Lý Bí. Câu 8. Ý nào dưới đây thể hiện điểm khác biệt trong tổ chức bộ máy nhà nước thời An Dương Vương so với thời Hùng Vương? A. Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành. B. Giúp việc cho vua có các lạc hầu, lạc tướng. C. Cả nước chia thành nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu. D. Nhà nước được tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước.
  10. 2. Phần Địa lí (2,0 đ) Câu 1. Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào trên Trái Đất? A. Cận nhiệt. B. Nhiệt đới. C. Ôn đới. D. Hàn đới. Câu 2. Nhiệt độ trung bình ngày là kết quả tổng cộng nhiệt độ 4 lần trong ngày vào các thời điểm nào? A. 2 giờ, 8 giờ, 15 giờ, 21 giờ. B. 3 giờ, 9 giờ, 12 giờ, 19 giờ. C. 1 giờ, 6 giờ, 14 giờ, 20 giờ. D. 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ, 19 giờ. Câu 3. Sự phân hóa khí hậu trên bề mặt Trái Đất phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong đó quan trọng nhất là: A. Dòng biển. B. Địa hình. C. Vĩ độ. D. Vị trí gần hay xa biển. Câu 4. Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m, thì nhiệt độ không khí giảm bao nhiêuo C? A. 0,6oC. B. 0,4oC. C. 0,5oC. D. 0,3oC. Câu 5. Sóng biển A. là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương. B. là dòng nước chuyển động theo chiều ngang trên biển và đại dương. C. là hình thức dao động dưới đáy biển sinh ra. D. là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền. Câu 6. Ở vùng đất đá thấm nước, nguồn nước nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước sông? A. Hơi nước. B. Nước ngầm. C. Nước hồ. D. Nước mưa. Câu 7. Độ muối trung bình của đại dương là A. 32‰. B. 34‰. C. 35‰. D. 33‰. Câu 8. Độ muối của nước biển và đại dương là do yếu tố nào? A. Nước sông hòa tan các loại muối từ đất đá trong lục địa đưa ra. B. Sinh vật sống trong các biển và đại dương đưa ra. C. Động đất núi lửa ngầm dưới đấy biển và đại dương sinh ra. D. Hoạt động kiến tạo dưới biển và đại dương sinh ra. II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1. (1,5 điểm). Tại sao nói tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang còn đơn giản, sơ khai? Sự ra đời của nhà nước này có ý nghĩa như thế nào trong lịch sử Việt Nam? Câu 2. (1,5 điểm). Tại sao chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hóa dân tộc Việt? Câu 3. (1,0 điểm). Cho bảng số liệu nhiệt độ, lượng mưa của thủ đô Hà Nội. Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ (0C) 25 25 26 27 28 25 26 27 27 28 25 25 Lượng mưa (mm) 45 50 90 135 350 400 220 60 70 170 200 100 Em hãy tính nhiệt độ trung bình năm và tổng lượng mưa của thủ đô Hà Nội. Câu 4. (1,0 điểm). Dòng biển nóng và dòng biển lạnh có ảnh hưởng như thế nào đối với các vùng ven bờ nơi chúng chảy qua? Câu 5. (1,0 điểm). Em có nhận xét gì về môi trường nước sông hiện nay? (Nguyên nhân và biện pháp). Hết đề
  11. UBND QUẬN HỒNG BÀNG BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG THCS QUÁN TOAN BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Năm học: 2022 - 2023 Môn: Lịch sử - Địa lí 6 PHẦN I. Trắc nghiệm (4,0 điểm, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm). 1. Phần Lịch Sử (2,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C D C C C D D 2. Phần Địa lí (2,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B D C A D B C A PHẦN II. Tự luận (6,0 điểm). Câu Nội dung Điểm *Nói tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang còn đơn giản, sơ khai vì: - Nhà nước ra đời dựa trên sự hợp nhất của 15 bộ; Hùng Vương thực chất giống như một thủ lĩnh quân sự; phân hóa xã hội giàu - nghèo 0,75 1 chưa thực sự sâu sắc; tổ chức nhà nước còn đơn giản, chưa có luật (1,5đ) pháp, chữ viết. *Ý nghĩa sự ra đời của nhà nước này trong lịch sử Việt Nam: 0,75 - Ý nghĩa trong lịch sử Việt Nam: kết thúc hoàn toàn thời đại nguyên thuỷ, mở ra thời đại dựng nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam. *Chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc Việt vì: - Chúng muốn biến nước ta thành lãnh thổ của chúng, biến nhân dân 0,5 thành nô lệ của Trung Quốc, xóa bỏ tên, ranh giới nước ta trong khu Câu 2 vực với tư cách là một quốc gia độc lập. (1,5đ) - Muốn cướp đoạt lãnh thổ, sản vật quý, vải vóc, hương liệu, biến người Việt thành nô lệ để đưa về Trung Quốc 0,5 - Muốn bành trướng sức mạnh, mở rộng xâm chiếm các nước xung quanh khác. 0,5 Câu 3 - Nhiệt độ trung bình năm thủ đô Hà Nội: 26,80C 0,5 (1,0đ) - Tổng lượng mưa của thủ đô Hà Nội: 1890 mm 0,5 Câu 4 - Ở những vùng ven biển có dòng biển nóng chảy qua có khí hậu 0,5 (1,0đ) ấm áp, mưa nhiều và ngược lại. - Những nơi gặp gỡ của dòng biển nóng và lạnh cũng là những nơi 0,5 có nguồn hải sản phong phú. Câu 5 - Môi trường nước sông hiện nay đang bị ô nhiễm nặng nề do các 0,5 (1,0đ) nguyên nhân sau: nước thải sinh hoạt hàng ngày của các hộ gia đình và hoạt động sản xuất, rác thải vất xuống sông ao hồ 0,5 - Hs đưa ra các biện pháp cá nhân đã làm: ( gv linh hoạt cho điểm) Hết