Đề kiểm tra học kì 2 Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Phòng GD&ĐT Long Điền (Có ma trận và hướng dẫn chấm)

Câu 1. Bệnh kiết lị do tác nhân nào gây nên?

A. Trùng giày.                              B. Trùng Plasmodium falcipanum.

C. Trùng Entamoeba histolytica   D. Trùng roi.

Câu 2. Thực vật có vai trò gì đối với động vật

A. Cung cấp thức ăn, nơi ở

B. Ngăn biến đổi khí hậu.

C. Cung cấp thức ăn

D. Giữ đất, giữ nước

Câu 3: Một bạn chơi trò nhảy dây. Bạn đó nhảy lên được là do

A. lực của chân đấy bạn đó nhảy lên.

B. lực của đất tác dụng lên chân bạn đó.

C. chân bạn đó tiếp xúc với đất.

D. lực của đất tác dụng lên dây

Câu 4. Một quả bóng nằm yên được tác dụng một lực đẩy, khẳng định nào sau đây đúng?

A. Quả bóng chỉ bị biến đổi chuyển động.

B. Quả bóng chỉ bị biến đối hình dạng.

C. Quả bóng vừa bị biến đổi hình dạng, vừa bị biến đổi chuyển động.

D. Quả bóng không bị biến đổi.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.Trọng lượng của vật là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

B. Trọng lượng của một vật có đơn vị là kg.

C. Trọng lượng của vật là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật

D. Trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích của vật.

docx 10 trang vyoanh03 20/07/2023 680
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì 2 Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Phòng GD&ĐT Long Điền (Có ma trận và hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_2_khoa_hoc_tu_nhien_lop_6_nam_hoc_2022_20.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kì 2 Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Phòng GD&ĐT Long Điền (Có ma trận và hướng dẫn chấm)

  1. PHÒNG GD-ĐT HUYỆN LONG ĐIỀN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - NH: 2022-2023 MÔN: KHTN 6 Thời gian làm bài: 60 phút Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Chủ đề 40% 30% 20% cao 10% Chủ đề 8: - Nêu được một -Trình bày được . số bệnh do cách phòng và Đa dạng thế nguyên sinh vật chống bệnh do giới sống (27 gây nên. nguyên sinh vật, tiết) - Nêu được một nấm gây ra Đa dạng số bệnh do nấm -Trình bày được nguyên sinh gây ra vai trò của nấm vật. - Nêu được một trong tự nhiên và - Đa dạng nấm. số tác hại của trong thực tiễn - Đa dạng thực động vật trong (nấm được trồng đời sống. làm thức ăn, dùng vật. làm thuốc, ). - Đa dạng động - Nêu được vai trò của đa dạng - Dựa vào sơ đồ, vật. sinh học trong tự hình ảnh, mẫu vật, - Vai trò của đa nhiên và trong phân biệt được các nhóm thực dạng sinh học thực tiễn (làm thuốc, làm thức vật: trong tự ăn, chỗ ở, bảo vệ - Trình bày được - Bảo vệ đa môi trường, vai trò của thực dạng sinh - Kể được tên vật trong đời sống và trong tự nhiên: họcnhiên. một số động vật quan sát được làm thực phẩm, đồ - Tìm hiểu sinh ngoài thiên dùng, bảo vệ môi vật ngoài thiên nhiên. trường (trồng và bảo vệ cây xanh nhiên. trong thành phố, trồng cây gây rừng, ). - Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
  2. Số câu: 3 Số câu: 2 Số câu: 1 Số điểm: 2,5 Số điểm: 0,5 Số điểm: 2 Tỉ lệ 25.% Tỉ lệ: 5% Tỉ lệ: 20% Lấy được ví dụ - Biểu diễn . để chứng tỏ lực - Biểu diễn được được lực tác là sự đẩy hoặc sự một lực bằng một dụng lên 1 vật kéo, lực tiếp xúc. mũi tên có điểm trong thực tế và - Nêu được đơn đặt tại vật chịu tác chỉ ra tác dụng vị lực đo lực. dụng lực, có độ của lực trong Nhận biết được lớn và theo hướng trường hợp đó. dụng cụ đo lực là của sự kéo hoặc - Chỉ ra được lực kế. đẩy. tác dụng cản trở - Lấy được ví dụ - Biết cách sử hay tác dụng về tác dụng của dụng lực kế để đo thúc đẩy lực làm thay đổi lực (ước lượng độ chuyển động tốc độ, thay đổi lớn lực tác dụng của lực ma sát hướng chuyển lên vật, chọn lực nghỉ (trượt, lăn) động, làm biến kế thích hợp, tiến trong trường dạng vật. hành đúng thao hợp thực tế - Nêu được lực tác đo, đọc giá trị - Lấy được ví không tiếp xúc của lực trên lực dụ về một số xuất hiện khi vật kế). ảnh hưởng của Chủ đề 9: (hoặc đối tượng) - Chỉ ra được lực lực ma sát gây ra lực không tiếp xúc và lực trong an toàn Lực (15 tiết) có sự tiếp xúc không tiếp xúc, giao thông với vật (hoặc đối cho ví dụ đường bộ tượng) chịu tác - Phân biệt được - Lấy được ví dụng của lực lực ma sát nghỉ, - Kể tên được ba dụ thực tế và lực ma sát trượt, loại lực ma sát. lực ma sát lăn, cho giải thích được Lấy được ví dụ ví dụ khi vật chuyển về sự xuất hiện của lực ma sát - Chỉ ra được động trong môi nghỉ, ma sát lăn, chiều của lực cản trường nào thì ma sát trược. tác dụng lên vật vật chịu tác - Lấy được ví dụ chuyển động vật chịu tác dụng trong môi trường. dụng của lực của lực cản khi - Đọc và giải cản môi trường chuyển động thích được số chỉ đó. trong môi trường về trọng lượng, (nước hoặc khối lượng ghi - Xác định không khí). trên các nhãn hiệu được trọng Nêu được khái của sản phẩm tên lượng của vật niệm về khối thị trường khi biết khối
  3. lượng, lực hấp - Giải thích được lượng của vật dẫn, trọng lượng. một số hiện tượng hoặc ngược lại thực tế liên quan - Nhận biết được đến lực hấp dẫn, khi nào lực đàn trọng lực. hồi xuất hiện. - Chỉ ra được Lấy được một số phương, chiều của ví dụ về vật có lực đàn hồi khi vật khả năng đàn hồi chịu lực tác dụng tốt, kém. - Kể tên được - Chứng tỏ được một số ứng dụng độ giãn của lò xo của vật đàn hồi. treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng Số câu: 6 Số câu: 3 Số câu: 2 Số câu: 1 Số điểm: 3 Số điểm: 1,5 Số điểm: 0,5 Số điểm: 1 Tỉ lệ : 30.% Tỉ lệ: 15% Tỉ lệ: 5% Tỉ lệ: 10% - Chỉ ra được - Phân biệt được - Vận dụng một số hiện các dạng năng được định luật tượng trong tự lượng bảo toàn và nhiên hay một số - Giải thích được chuyển hóa ứng dụng khoa các hiện tượng năng lượng để học kĩ thuật thể trong thực tế có sự giải thích một hiện năng lượng chuyển hóa năng số hiện tượng đặc trưng cho lượng chuyển từ trong tự nhiên khả năng tác dạng này sang và ứng dụng dụng lực. dạng khác, từ vật của định luật trong khoa Chủ đề 10: - Kể tên được này sang vật khác học kĩ thuật. Năng lượng và một số nhiên cuộc sống (10 liệu, năng lượng - Lấy được ví tiết) thường dùng dụ thực tế về trong thực tế. ứng dụng trong kĩ thuật - Chỉ ra được về sự truyền một số ví dụ nhiệt và giải trong thực tế về thích được. sự truyền năng lượng giữa các - Đề xuất vật. biện pháp và vận dụng thực - Phát biểu được tế việc sử định luật bảo dụng nguồn toàn và chuyển năng lượng hóa năng lượng
  4. tiết kiệm và hiệu quả. Số câu: 3 Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm: 2,25 Số điểm: 1 Số điểm: 0,25 Số điểm: 1 Tỉ lệ : 22,5.% Tỉ lệ: 10% Tỉ lệ: 2,5% Tỉ lệ:10% - Mô tả được quy - Giải thích được - Giải thích luật chuyển động quy luật chuyển quy luật của Mặt Trời động mọc, lặn của chuyển động hằng ngày quan Mặt Trời. của Trái Đất, sát thấy - Giải thích được Chủ đề 11: Mặt Trời, Mặt Trái đất và bầu - Nêu được các hình ảnh quan sát trời (10 tiết) pha của Mặt thấy về sao chổi. Trăng Trăng trong - Giải thích được Tuần Trăng. hệ Mặt Trời là một - Nêu được Mặt phần nhỏ của Trời và sao là Ngân Hà. các thiên thể phát sáng; Mặt Trăng, các hành tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời. - Nêu được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của Ngân Hà. Số câu:6. Số câu: 4 Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm: 2,25 Số điểm: 1 Số điểm: 0,25 Số điểm: 1 Tỉ lệ : 22,5.% Tỉ lệ: 10% Tỉ lệ: 2,5% Tỉ lệ: 10% Số câu: 18 Số câu: 10 Số câu: 5 Số câu: 2 Số câu: 1 Số điểm: 10đ Số điểm: 4đ Số điểm: 3đ Số điểm: 2đ Số điểm: 1đ Tỉ lệ : 100% Tỉ lệ: 40% Tỉ lệ: 30% Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ: 10%
  5. PHÒNG GD-ĐT HUYỆN LONG ĐIỀ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - NH: 2022-2023 MÔN: KHTN 6 Thời gian làm bài: 60 phút I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm): Khoanh tròn câu trả lời đúng Câu 1. Bệnh kiết lị do tác nhân nào gây nên? A. Trùng giày. B. Trùng Plasmodium falcipanum. C. Trùng Entamoeba histolytica D. Trùng roi. Câu 2. Thực vật có vai trò gì đối với động vật A. Cung cấp thức ăn, nơi ở B. Ngăn biến đổi khí hậu. C. Cung cấp thức ăn D. Giữ đất, giữ nước Câu 3: Một bạn chơi trò nhảy dây. Bạn đó nhảy lên được là do A. lực của chân đấy bạn đó nhảy lên. B. lực của đất tác dụng lên chân bạn đó. C. chân bạn đó tiếp xúc với đất. D. lực của đất tác dụng lên dây Câu 4. Một quả bóng nằm yên được tác dụng một lực đẩy, khẳng định nào sau đây đúng? A. Quả bóng chỉ bị biến đổi chuyển động. B. Quả bóng chỉ bị biến đối hình dạng. C. Quả bóng vừa bị biến đổi hình dạng, vừa bị biến đổi chuyển động. D. Quả bóng không bị biến đổi. Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng? A.Trọng lượng của vật là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. B. Trọng lượng của một vật có đơn vị là kg. C. Trọng lượng của vật là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật D. Trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích của vật. Câu 6: Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc? A. Một hành tinh trong chuyển động xung quanh một ngôi sao. B. Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung. C. Thủ môn bắt được bóng trước khung thành. D. Quả táo rơi từ trên cây xuống Câu 7: Khi quạt điện hoạt động thì có sự chuyển hoá A. cơ nặng thành điện năng. B. điện năng thành hoá năng. C. nhiệt năng thành điện năng D. điện năng thành cơ năng. Câu 8. Trái Đất có hiện tượng ngày và đêm luân phiên là do A. Mặt Trời mọc ở đằng đông, lặn ở đằng tây. B. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ tây sang đông. C. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ đông sang tây. D. Mặt Trời chuyển động từ đông sang tây Câu 9. Ta nhìn thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng vì
  6. A. Mặt Trăng thay đổi hình dạng liên tục. B. Mặt Trăng thay đổi độ sáng liên tục. C. Ở mặt đất, ta thấy các phần khác nhau của Mặt Trăng được chiếu sáng bởi Mặt Trời. D. Trái Đất tự quay quanh trục của nó liên tục. Câu 10. Khi nói về hệ Mặt Trời, phát biểu nào sau đây là sai? A. Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời theo cùng một chiều. B. Sao chổi là thành viên của hệ Mặt Trời, C. Hành tinh xa Mặt Trời nhất là Thiên Vương tinh D. Hành tinh gần Mặt Trời nhất là Thủy tinh Câu 11. Với các hành tinh sau của hệ Mặt Trời: Hoả tinh, Kim tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thuỷ tinh. Thứ tự các hành tinh xa dần Mặt Trời là: A. Thuỷ tinh, Kim tinh, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh. B. Kim tinh, Mộc tinh, Thuỷ tinh, Hoả tinh, Thổ tinh, C. Hoả tinh, Mộc tinh, Kim tinh, Thuỷ tinh, Thổ tinh. D. Thuỷ tinh, Hoả tinh, Thổ tinh, Kim tinh, Mộc tinh. Câu 12: Vào đêm không trăng, chúng ta không nhìn thấy Mặt Trăng vì A. Mặt Trời không chiếu sáng Mặt Trăng. B. Mặt Trăng không phản xạ ánh sáng mặt trời. C. Ánh sáng phản xạ từ Mặt Trăng không chiếu tới Trái Đất. D. Mặt Trăng bị che khuất bởi Mặt Trời II/ PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 1 (2đ): Em hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra. Câu 2 (1đ): Một thùng hoa quả có trọng lượng 50N thì thùng hoa quả đó có khối lượng bao nhiêu kg? Câu 3 (1đ): Em hãy kể tên các loại lực ma sát đã học. Lấy ví dụ về sự xuất hiện của các loại lực ma sát đó? Câu 4 (1đ): Phát biểu định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng Câu 5 (1đ): a/ Chu kì của Tuần Trăng là bao nhiêu ngày, khoảng thời gian đó cho ta biết điều gì? b/ Khoảng thời gian mỗi ngày đêm trên Trái Đất là bao lâu? Khoảng thời gian đó thể hiện điều gì? Câu 6 (1 điểm): Trong cuộc thảo luận về khoa học kĩ thuật, bạn An đề xuất mô hình như sau: Nếu chỉ để quạt điện làm mát thì chưa tận dụng hết công suất của quạt. Vì vậy, ta gắn thêm vào trục cánh quạt các thiết bị khác như động cơ sạc điện, động cơ máy lạnh, Khi đó, ta sẽ được một thiết bị đa năng, vừa quạt mát
  7. và vừa thực hiện được các chức năng khác. Theo em, ý tưởng của bạn An có hợp lí không? Vì sao? Hết
  8. PHÒNG GD-ĐT HUYỆN LONG ĐIỀN HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HK II - NH: 2022-2023 MÔN: KHTN 6 Thời gian làm bài: 60 phút I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng đạt 0,25đ (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C A B C C C Câu 7 8 9 10 11 12 Đáp án D B C C A C II/ PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) CÂU NỘI DUNG ĐIỂM Tuỳ HS 2đ Bài 1 (2đ) VD: Một số biện pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra: + Ngủ màn + Chỉ sử dụng thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh + Diệt ruồi, muỗi, côn trùng, bọ gậy + Vệ sinh cá nhân sạch sẽ; vệ sinh môi trường sống và nơi công cộng; tuyên truyền trong cộng đồng ý thức vệ sinh môi trường; Bài 2 Ta có: P = 50N (1đ) Từ P = 10.m => m = P/10 = 50/10 = 5N 1đ Bài 3 0,5đ Lực ma sát lăn, lực ma sát trượt, lực ma sát nghỉ (1đ) VD: Tuỳ HS 0,5đ Ví dụ như: - Lực ma sát lăn giữa viên bi với sàn nhà - Lực ma sát trượt giữa viên phấn và bảng, lực má sát trượt giữa đế giày và mặt đường - Lực ma sát nghỉ giữa bàn chân và mặt đường giúp người đứng vững mà không bị ngã Bài 4 1đ Định luật bảo toàn năng lượng: “Năng lượng không tự (1đ) nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi, nó chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.
  9. Bài 5 a/ Chu kì của Tuần Trăng là 29,5 ngày, khoảng thời gian 0,5đ (1đ) đó cho ta biết thời gian để Mặt Trăng quay trở lại vị trí nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất b/ Khoảng thời gian mỗi ngày đêm trên Trái Đất là 24 giờ. 0,5đ Khoảng thời gian đó thể hiện Trái Đất quay một vòng khoảng 24 giờ Bài 6 Ý tưởng của An không hợp lí. 1đ (1đ) Vì nếu gắn thêm vào trục cánh quạt các thiết bị khác như động cơ sạc điện, động cơ máy lạnh, thì cánh quạt sẽ quay chậm lại. Theo định luật bảo toàn năng lượng, không thể xảy ra việc không cung cấp thêm năng lượng cho quạt, quạt phải làm thêm nhiều việc mà tốc độ quay của quạt không đổi.