28 Đề thi tuyển sinh vào Lớp 6 môn Toán

Câu 2: (1 điểm)  
a) Có thể lập được bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau từ các chữ số: 0, 3, 5, 6 ?  
b) Trong các số đã được lập ở trên (phần a) có bao nhiêu số chia hết cho 9 ?  
Câu 3: (2 điểm)  
Một người có một số viên phấn. Nếu chia đều số phấn này vào 63 hộp thì dư 1 viên. Nếu thêm vào số phấn 
này 47 viên nữa thì chia vừa đủ 67 hộp. Hãy tìm số phấn chứa trong mỗi hộp và số phấn người đó có.  
Câu 4: (2 điểm)  
Ba người làm chung một công việc sẽ hoàn thành công việc đó trong 2 giờ 40 phút. Nếu làm riêng một mình 
thì người thứ nhất phải mất 8 giờ mới xong công việc, người thứ hai phải mất 12 giờ mới xong công việc. Hỏi 
nếu người thứ ba làm một mình thì phải mất mấy giờ mới xong công việc ?  
Câu 5: (3 điểm)  Một đám ruộng hình thang có diện tích 1155m2 và có đáy bé kém đáy lớn 33 m. Người ta kéo 
dài đáy bé thêm 20 m và kéo dài đáy lớn thêm 5 m về cùng một phía để được hình thang mới. Diện tích hình 
thang mới này bằng diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng là 30 m và chiều dài 51 m. Hãy tính đáy bé, 
dáy lớn của thửa ruộng hình thang ban đầu.
pdf 65 trang vyoanh03 20/07/2023 660
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "28 Đề thi tuyển sinh vào Lớp 6 môn Toán", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdf28_de_thi_tuyen_sinh_vao_lop_6_mon_toan.pdf

Nội dung text: 28 Đề thi tuyển sinh vào Lớp 6 môn Toán

  1. Sở Giáo dục & Đào tạo Kì thi tuyển sinh vào lớp 6 Năm học Bài thi môn: Toán Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (ĐỀ ÔN THI SỐ 1) Bài 1: Tổng của bốn số tự nhiên là số lớn nhất có 7 chữ số. Nếu xoá đi chữ số hàng đơn vị của số thứ nhất thì được số thứ hai. Số thứ 3 bằng hiệu của số thứ nhất và số thứ hai. Số bé nhất là tích của số bé nhất có ba chữ số và số lớn nhất có 4 chữ số.Tìm số thứ tư Bài 2: Bạn An có 170 viên bi gồm 2 loại: bi màu xanh và bi màu đỏ. Bạn An nhận thấy rằng số bi màu xanh bằng số bi đỏ. Hỏi bạn An có bao nhiêu viên bi mỗi loại? Bài 3: Cho một số tự nhiên có ba chữ số. Người ta viết thêm số 90 vào bên trái số đó được số mới có 5 chữ số. Lấy số mới này chia cho số đã cho thì được thương là 721 không dư. Tìm số tự nhiên só ba chữ số đã cho. Bài 4: Một thửa ruộng hình thang có diện tích là 1155cm2 và có đáy bé kém đáy lớn 33m. Người ta kéo dài đáy bé thêm 20 m và kéo dài đáy lớn thêm 5m về cùng một phía để được hình thang mới. Diện tích hình thang mối này bằng diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng là 30m và chiều dài là 51m. Hãy tính đáy bé, đáy lớn của thửa ruộng ban đầu. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN Bài 1: (2điểm) Số bé nhất có 3 chữ số là 100, số lớn nhất có 4 chữ số là 9999. Vậy số thứ nhất là : 100 x 9999 = 999 900. Vì xoá chữ số hàng đơn vị của số thú nhất ta được số thứ hai nên số thứ hai là 99 990. Từ trên suy ra số thứ ba là: 999 900 - 99 990 = 899 910 Số lớn nhất có 7 chữ số là 9 999 999. Số thứ tư là : 9 999 999 - 999 900 - 99 990 - 899 910 = 8 000 199 Đáp số: 8 000 199 Bài 2: (2điểm) Vì số bi đỏ bằng số bi xanh nên nếu ta coi số bi xanh là 9 phần thi số bi đỏ là 8 phần như thế và tổng số bi là 170 viên bi. Tổng số phần bằng nhau là : 9 + 8 = 17 ( phần ) 1 phần ứng với số viên bi là:
  2. 170 : 17 = 10 ( viên ) Số bi xanh là: 10 x 9 = 90 ( viên ) Số bi đỏ là : 10 x 8 = 80 ( viên ) Đáp số: 90 viên bi xanh : 80 viên bi đỏ Bài 3: (3 điểm) Gọi số cần tìm là abc ( a > 0 ; a, b, c < 10 ). Số mới là 90abc. Theo bài ra ta có: 90abc : abc = 721 ( 90 000 + abc ) : abc = 721 90 000 : abc + abc : abc = 721 90 000 : abc = 721 - 1 90 000 : abc = 720 abc = 90 000 : 720 abc = 125 Vậy số cần tìm là 125 Đáp số: 125. Bài 4: (3 điểm) A B E D H C G Hình thang AEGD có diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng 30m và chiều dài 51m. Do đó diện tích hình thang AEGD là: 51 x 30 = 1530 ( m2 ) Diện tích phần tăng thểm BEGC là: 1530 - 1155 = 375 ( m2 ) Chiều cao BH của hình thang BEGC là: 375 x 2 : ( 20 + 5 ) = 30 ( m ) Chiều cao BH cũng là chiều cao của hình thang ABCD. Do đó tổng 2 đáy AB và CD là: 1552 x 2 : 30 = 77 ( m ) Đáy bé là: ( 77 - 33 ) : 2 = 22 ( m ) Đáy lớn là : 77 - 22 = 55 ( m ) Đáp số: Đáy bé: 22 m Đáy lớn: 55 m
  3. Sở Giáo dục & Đào tạo Kì thi tuyển sinh vào lớp 6 Năm học Bài thi môn: Toán Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (ĐỀ ÔN THI SỐ 2) Bài 1: (2điểm) Tổng của bốn số tự nhiên là số lớn nhất có 7 chữ số. Nếu xoá đi chữ số hàng đơn vị của số thứ nhất thì được số thứ hai. Số thứ 3 bằng hiệu của số thứ nhất và số thứ hai. Số bé nhất là tích của số bé nhất có ba chữ số và số lớn nhất có 4 chữ số.Tìm số thứ tư Bài 2: (2điểm) Bạn An có 170 viên bi gồm 2 loại: bi màu xanh và bi màu đỏ. Bạn An nhận thấy rằng số bi màu xanh bằng số bi đỏ. Hỏi bạn An có bao nhiêu viên bi mỗi loại? Bài 3: (2điểm) Cho một số tự nhiên có ba chữ số. Người ta viết thêm số 90 vào bên trái số đó được số mới có 5 chữ số. Lấy số mới này chia cho số đã cho thì được thương là 721 không dư. Tìm số tự nhiên só ba chữ số đã cho. Bài 4: (2điểm) Một thửa ruộng hình thang có diện tích là 1155cm2 và có đáy bé kém đáy lớn 33m. Người ta kéo dài đáy bé thêm 20 m và kéo dài đáy lớn thêm 5m về cùng một phía để được hình thang mới. Diện tích hình thang mối này bằng diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng là 30m và chiều dài là 51m. Hãy tính đáy bé, đáy lớn của thửa ruộng ban đầu. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN Bài 1: (2điểm) Số bé nhất có 3 chữ số là 100, số lớn nhất có 4 chữ số là 9999. Vậy số thứ nhất là : 100 x 9999 = 999 900. Vì xoá chữ số hàng đơn vị của số thú nhất ta được số thứ hai nên số thứ hai là 99 990. Từ trên suy ra số thứ ba là: 999 900 - 99 990 = 899 910 Số lớn nhất có 7 chữ số là 9 999 999. Số thứ tư là : 9 999 999 - 999 900 - 99 990 - 899 910 = 8 000 199 Đáp số: 8 000 199
  4. Bài 2: (2điểm) Vỡ số bi đỏ bằng số bi xanh nên nếu ta coi số bi xanh là 9 phần thi số bi đỏ là 8 phần như thế và tổng số bi là 170 viên bi. Tổng số phần bằng nhau là : 9 + 8 = 17 ( phần ) 1 phần ứng với số viên bi là: 170 : 17 = 10 ( viên ) Số bi xanh là: 10 x 9 = 90 ( viên ) Số bi đỏ là : 10 x 8 = 80 ( viên ) Đáp số: 90 viên bi xanh : 80 viên bi đỏ Bài 3: (2điểm) Gọi số cần tìm là abc ( a > 0 ; a, b, c < 10 ). Số mới là 90abc. Theo bài ra ta có: 90abc : abc = 721 ( 90 000 + abc ) : abc = 721 90 000 : abc + abc : abc = 721 90 000 : abc = 721 - 1 90 000 : abc = 720 abc = 90 000 : 720 abc = 125 Vậy số cần tìm là 125 Đáp số: 125. Bài 4: (2điểm) A B E D H C G Hình thang AEGD có diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng 30m và chiều dài 51m. Do đó diện tích hình thang AEGD là: 51 x 30 = 1530 ( m2 ) Diện tích phần tăng thểm BEGC là: 1530 - 1155 = 375 ( m2 ) Chiều cao BH của hình thang BEGC là: 375 x 2 : ( 20 + 5 ) = 30 ( m ) Chiều cao BH cũng là chiều cao của hình thang ABCD. Do đó tổng 2 đáy AB và CD là: 1552 x 2 : 30 = 77 ( m ) Đáy bé là: ( 77 - 33 ) : 2 = 22 ( m ) Đáy lớn là : 77 - 22 = 55 ( m ) Đáp số: Đáy bé: 22 m
  5. b) Tính tổng S = 1 + 2 + 3 + + 2002 + 2003 + 2004. Câu 2: ( 2 điểm ) Cho biểu thức P = 2004 + 540 : (x - 6 ) ( x là số tự nhiên ) Tìm giá trị số của x để biểu thức P có giá trị lớn nhất, giá trị lớn nhất của P bằng bao nhiêu. Câu 3: ( 2 điểm ) Hai bạn Quang v Huy tham gia cuộc đua xe đạp cho mừng “Kỷ niệm 50 năm chiến thắng lịch sử Điện Bin Phủ” chặng đường Huế-Đơng H. Bạn Quang đi nửa qung đường đầu với vận tốc 20 km/giờ, nửa qung đường cịn lại với vận tốc 25 km/giờ. Cịn bạn Huy đi trong nửa thời gian đầu với vận tốc 20 km/giờ, nửa thời gian cịn lại với vận tốc 25 km/giờ. Hỏi bạn no về đích trước ? Câu 4: ( 3 điểm ) Cho hình thang vuông ABCD ( như hình vẽ ) A B có đáy bé bằng 1 đáy lớn và có diện tích bằng 24 3 cm2 . Kéo dài DA và CB cắt nhau tại M. Tính diện tích tam giác MAB. D C ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN Câu 1: ( 2 điểm ) a) 1,0 điểm Tìm 18% của 50 và 50% của 18. 18% của 50 bằng 9 0,5 điểm 50% của 18 bằng 9 0,5 điểm b) 1,0 điểm Tính tổng của 1 + 2 + 3 + + 2002 + 2003 + 2004. Ta có: 1 + 2004 = 2005 0,25 điểm 2 + 2003 = 2005 Có 1002 cặp có tổng bằng 2005. 0,25 điểm Tổng S = 2005 x 1002 = 2 009 010 0,5 điểm Câu 2: ( 2 điểm ) P có giá trị số lớn nhất khi (x - 6 ) có giá trị bé nhất. 0,5 điểm Giá trị bé nhất của (x - 6 ) là: x - 6 = 1 1,0 điểm x = 1 + 6 0,25 điểm x = 7 0,25 điểm Khi đó giá trị số của biểu thức P là: P = 2004 + 540 : ( 7 - 6 ) 0,5 điểm = 2004 + 540 0,25 điểm = 2544 0,25 điểm Câu 3: ( 2 điểm ) Hai nửa thời gian thì bằng nhau vì vậy vận tốc trung bình của Huy là: ( 20 + 25 ) : 2 = 22,5 km / giờ 0,5 điểm
  6. Hai nửa quãng đường thì bằng nhau vì vậy: 1 km bạn Quang đi với vận tốc 20 km/giờ thì hết thời gian là: 1/20(giờ)0,25 điểm 1 km bạn Quang đi với vận tốc 25 km/giờ thì hết thời gian là: 1/25(giờ)0,25 điểm Do đó đi 2 km hết thời gian là: 1/20 + 1/25 = 45/500 = 9/100 ( giờ ) 0,25 điểm Bạn Quang đi với vận tốc trung bình cả quãng đường là: 2 : 9/100 = 22,22 (km/giờ). 0,25 điểm Vì 22,5 km/giờ > 22,22 km/giờ nên bạn Huy về đích trước bạn Quang. 0,5 điểm Câu 4: ( 3 điểm ) M A B D H C Nối B với D, kẽ đường cao BH ta có: SBAD = SDBH vì ADBH là hình chữ nhật. 0,25 điểm Mặt khác SDBH = 1/3 SDBC vì DH =1/3 DC 0,25 điểm Nên SBAD = 1/4SABCD 0,25 điểm = 24 : 4 = 6 (cm2) 0,25 điểm 2 Và SDBC = 24 - 6 = 18 (cm ) 0,25 điểm Tam giác DBM và tam giác DCM có chung đáy MD và chiều cao BA = 1/3CD Do đó : SBDM = 1/3 SCDM 0,25 điểm Suy ra: SBDM = 1/2SDBC 0,25 điểm = 1/2 x 18 0,25 điểm = 9 (cm2) 0,25 điểm Vì SMAB = SBDM - SBAD nên: SMAB = 9 - 6 = 3 (cm2) 0,5 điểm 2 Đáp số : SMAB = 3 cm . 0,25 điểm Sở Giáo dục & Đào tạo Kì thi tuyển sinh vào lớp 6 Năm học Bài thi môn: Toán Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
  7. (ĐỀ ÔN THI SỐ 23) Bài 1 (2 điểm) : Cho phân số : Có thể xóa đi trong tử số và mẫu số nhiều nhất bao nhiêu số hạng; đó là những số hạng nào để giá trị của phân số không thay đổi ? Bài 2(2 điểm) : Tìm một số tự nhiên sao cho khi lấy 1/3 số đó chia cho 1/11 số đó thì có số dư là 10. Bài 3 (2 điểm): Người ta bấm đồng hồ thấy : Một đoàn tàu hỏa dài 200 m lướt qua một người đi xe đạp ngược chiều với tàu hết 12 giây. Tính vận tốc của tàu, biết vận tốc của người đi xe đạp là 18 km/giờ. Bài 4(2 điểm) : 1 học sinh đi bộ từ trường về nhà với vận tốc 5 km/giờ; ngay khi về đến nhà bạn đó lấy gói bưu phẩm đạp xe đến bưu điện với vận tốc 15 km/giờ để gửi gói bưu phẩn .Tổng thời gian đi từ trường về nhà và từ nhà đến bưu điện là 1 giờ 32 phút. Hãy tính quãng đường từ nhà đến trường của HS đó. Biết rằng quãng đường từ nhà tới trường gần hơn quãng đường từ nhà đến bưu điện 3 km. Bài 5(2 điểm). Cho hình chữ nhật ABCD (như hình vẽ); I là điểm chia AB thành 2 phần bằng nhau. Nối DI và IC; nối DB ( đường cheo hình chữ nhật ABCD). DB cắt IC ở K. Tính diện tích hình chữ nhật ABCD, Biết rằng diện tích tứ giác AIKD là 20cm2 . A I B D C ` ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN Bài 1 Vì phân số M=45 / 270 = 1/6 Nên giá trị của phân số M không đổi khi ta xóa những số ở mẫu mà tổng của nó gấp 6 lần tổng của những số xóa đi ở tử. Khi đó tổng các số còn lại ở mẫu cũng gấp 6 lần tổng các số còn lại ở tử. Trường hợp này chỉ cần giữ lại ở tử số 1 số hạng và mẫu số 1 số sao cho mẫu/tử =1/6. Đó là các phân số 2/12 ; 3/18 ; 4/24 và các số hạng khác đều có thể xóa đi. Đó là phương án xóa được nhiều nhất các số hạng. cụ thể Tử số xóa được 8 số; mẫu số xóa được 14 số (Đáp số) Bài 2. giải Vì mẫu số của hai phân số theo đầu bài đều là số nguyên tố mà 11 x 3 = 33 nên số cần tìm phải chia hết cho 33. Nghĩa là số tự nhiên cần tìm nếu chia ra thành 33 phần bằng nhau thì Số bị chia là 33 : 3 = 11 (phần) ; Số chia là 33 : 11 = 3 (phần).
  8. Vì 11 : 3 = 3 (dư 2 phần) 2 chính là số phần dư của của phép chia đó và 2 phần dư có giá trị là 10. Suy ra: ( số cần tìm có 33 phần) Số tự nhiên phải tìm là 10 : 2 x 33 = 165. (Đáp số) Bài 3 . giải :Đoàn tàu hỏa dài 200 m lướt qua người đi xe đạp hết 12 giây, có nghĩa là sau 12 giây tổng quãng đường tàu hỏa và xe đạp đi là 200 m. Như vậy tổng vận tốc của tàu hỏa và xe đạp là : 200 : 12 = 50/3(m/giây), 50/3 m/giây = 60 km/giờ. Vận tốc của xe đạp là 18 km/giờ, thì vận tốc của tàu hỏa là : 60 - 18 = 42 (km/giờ). (Đáp số) Bài 4. giải : Thời gian để đi 3 km bằng xe đạp là : 3 : 15 = 0,2 (giờ) Đổi : 0,2 giờ = 12 phút. Nếu bớt 3 km quãng đường từ nhà đến bưu điện thì thời gian đi cả hai quãng đường từ nhà đến trường và từ nhà đến bưu điện (đã bớt 3 km) là : 1 giờ 32 phút - 12 phút = 1 giờ 20 phút = 80 phút. Vận tốc đi xe đạp gấp vận tốc đi bộ là : 15 : 5 = 3 (lần) Khi quãng đường không đổi, vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian nên thời gian đi từ nhà đến trường gấp 3 lần thời gian đi từ nhà đến thư viện (khi đã bớt đi 3 km). Vậy : Thời gian đi từ nhà đến trường là : 80 : (1 + 3) x 3 = 60 (phút) ; 60 phút = 1 giờ Quãng đường từ nhà đến trường là : 1 x 5 = 5 (km) (Đáp số) Bài 5 giải. Qua I và C vẽ các đường thẳng IP và CQ vuông góc với BD, IH vuông góc với DC. Ta có SADB = SCDB = 1/2 SABCD và SDIB = 1/2 SADB (vì có chung đường cao DA, IB = 1/2 AB), SDIB = 1/2 SDBC. Mà 2 tam giác này có chung đáy DB Nên IP = 1/2 CQ. SIDK = 1/2 SCDK (vì có chung đáy DK và IP = 1/2 CQ) SCDI = SIDK + SDKC = 3SDIK. Ta có :
  9. SADI = 1/2 AD x AI, SDIC = 1/2 IH x DC Mà IH = AD, AI = 1/2 DC, SDIC = 2SADI nên SADI = 3/2 SDIK 2 Vì AIKD là phần được tô màu vàng nên SAIKD = 20(cm ) 2 2 SDAI + SIDK = 20(cm ) ;SDAI + 2/3 SADI = 20(cm ) 2 SDAI = (3 x 20)/5 = 12 (cm ) ; Mặt khác SDAI = 1/2 SDAB = 1/4 SABCD 2 (cùng chung chiều cao DA, AI = 1/2 AB). Suy ra SABCD = 4 x SDAI = 4 x 12 = 48 (cm ). Sở Giáo dục & Đào tạo Kì thi tuyển sinh vào lớp 6 Năm học Bài thi môn: Toán Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (ĐỀ ÔN THI SỐ 24) Câu 1 (2điểm) : Tính nhanh: a. 32,4 x 6,34 + 3,66 x 32,4 + 0,5 b. 0,9 x 438 x 2 + 0,18 x 2520 + 0,6 x 310 x 3 Câu 2 (2điểm) : Tìm x biết a) x + x : 0,25 + x : 0,5 + x : 0,125 = 0,45 b) x52 + 13x = 384 Câu 3 (3điểm): Tuổi bố năm nay gấp 2,2 lần tuổi con. Hai mươi lăm năm về trước , tuổi bố gấp 8,2 lần tuổi con. Hỏi khi tuổi bố gấp 3 lần tuổi con thì con bao nhiêu tuổi? Câu 4 (3 điểm): Cho (1), (2), (3), (4) là các hình thang vuông có kích thước bằng nhau. Biết rằng PQ = QM = 4 cm. Tính diện tích hình chữ nhật ABCD. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN Câu 1( 2 điểm): Mỗi ý a, b : 1 điểm a. 32,4 x 6,34 + 3,66 x 32,4 + 0,5 = 32,4 x ( 6,34 + 3,66) + 0,5 (0,25 đ) = 32,4 x 10 + 0,5 (0,25 đ) = 324+0,5 (0,25 đ) = 324,5 (0,25 đ) b. 0,9 x 438 x 2 + 0,18 x 2520 + 0,6 x 310 x 3 = 1,8 x 438 + 1,8 x 252 + 1,8 x 310 (0,25 đ) = 1,8 x ( 438 + 252 + 310) (0,25 đ) = 1,8 x 1000 (0,25 đ) = 1800 (0,25 đ)
  10. Câu 2( 2 điểm): Mỗi ý a, b : 1 điểm a. X + X : 0,25 + X : 0,5 + X : 0,125 = 0,45 X + X x 4 + X x 2 + X x 8 = 0,45 X x ( 1 + 4 + 2 + 8) = 0,45 (0,25 đ) X x 15 = 0,45 (0,25 đ) X = 0,45: 15 (0,25 đ) X = 0,03 (0,25 đ) b. x52 + 13x = 384 100x + 52 + 130 + x = 384 (0,25 đ) 101x + 182 = 384 101x = 384- 182 (0,25 đ) 101x = 202 (0,25 đ) x = 2 (0,25 đ) Câu 3 ( 3 điểm): Tuổi bố năm nay hơn tuổi con số lần là : 2,2- 1 = 1,2 ( lần tuổi con hiện nay) ( 0,25đ) Tuổi bố 25 năm trước hơn tuổi con số lần là: 8,2- 1 = 7,2 ( lần tuổi con lúc đó) ( 0,25đ) Ta nhận xét: Hiệu số tuổi hai bố con không thay đổi theo thời gian nên 1,2 lần tuổi con hiện nay bằng 7,2 lần 25 năm trước. Tuổi con hiện nay gấp tuổi con 25 năm trước là : 7,2 : 1,2 = 6( lần ) ( 0,25đ) Ta có sơ đồ: 25 năm (0,25đ) Tuổi con 25 năm trước: Tuổi con hiện nay : Tuổi con hiện nay là : 25 : ( 6-1) x 5 = 30 ( tuổi) ( 0,25đ) Tuổi bố hiện nay là : 30 x 2 ,2 = 66 ( tuổi) ( 0,25đ) Hiệu số tuổi của hai bố con là : 66 – 30 = 36 ( tuổi) ( 0,25đ) Ta nhận xét: Hiệu số tuổi của hai bố con không thay đổi theo thời gian nên theo bài ra ta có sơ đồ biểu thị tuổi hai bố con khi tuổi bố gấp 3 lần tuổi con : ( 0,25đ) Tuổi con sau này: 36 tuổi Tuổi bố sau này: ( 0,25đ) Khi tuổi bố gấp 3 lần tuổi con thì con có số tuổi là: 36: ( 3-1)= 18( tuổi) ( 0,5đ) Đáp số: 18 tuổi ( 0,5đ) Câu: 4 (3điểm) ( 1đ)
  11. Vì các hình thang vuông PQMA, QMBC, QPNC, PNDA bằng nhau nên : MQ = NP = QP = 4 cm và CN = AD. Mặt khác AD = NP + QM = 4 + 4 = 8 (cm) ( 0,5đ) Do đó : CN = AD = 8 cm. Diện tích hình thang vuông PQCN là : (CN + PQ) x NP : 2 = (8 + 4) x 4 : 2 = 24 (cm2) ( 1đ) Suy ra : Diện tích hình chữ nhật ABCD là : 24 x 4 = 96 (cm2) ( 0,5đ) Sở Giáo dục & Đào tạo Kì thi tuyển sinh vào lớp 6 Năm học Bài thi môn: Toán Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (ĐỀ ÔN THI SỐ 25) Câu 1: (1đ) Tính ( 32,5 + 28,3 X 2,7 - 108,91 ) X 2006 Câu 2: (2đ) Tính nhanh Câu 3: (2,5 đ) :Tại một kho gạo, lần thứ nhất người ta xuất đi 25 tấn gạo, lần thứ hai người ta xuất đi 20 tấn gạo. Số gạo còn lại trong kho bằng 97% số gạo có lúc đầu. Hỏi lúc đầu trong kho có bao nhiêu tấn gạo ? Câu 4: (3,5 đ) : Cho hình thang vuông ABCD vuông góc tại A và D ;AB = CD .Kéo dài DA và CB cắt nhau tại M. a) So sánh diện tích hai tam giác ABC và ADC . b) So sánh diện tích hai tam giác ABM và ACM. c) Diện tích hình thang ABCD bằng 64 cm2.Tính diện tích tam giác MBA . Câu 5 :(1 đ) : Không quy đồng tử số và mẫu số .Hãy so sánh : a) và b) và ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN
  12. Câu 1: (1đ) Tính ( 32,5 + 28,3 X 2,7 - 108,91 ) X 2006 = (32,5 + 76,41 - 108,91)X 2006 = (108,91 - 108,91) X 2006 = 0 X 2006 = 0 Câu 2: (2đ) Tính nhanh = 1 (Vì 2005 X 125 + 1125 = 2005 X 125 + 1125 ) Câu 3: (2,5 đ): Bài giải Số gạo xuất đi trong hai lần là: 0,25 đ 25 + 20 = 45 (tấn) 0,5 đ Số gạo xuất đi chiếm số phần trăm số gạo ban đầu 0,25 đ là: 100 - 97 = 3 (%) Số gạo lúc đầu trong kho 0,5 đ có là: 45 : 3 X 100 = 1500 (tấn) 0,25 đ Đáp số: 1500 tấn 0,5 đ 0,25 đ Câu 4: (3,5 đ): M A B D a, (0,5 đ ) SABC = S ADC ( Vì cùng chung chiều cao của hình thang ABCD; đáy AB = C DC) b, (0,5 đ) SABM = SACM (Vì cùng chung đáy MA, chiều cao AB = DC ) c, (1,5 đ) Theo phần a, ta có: SABC = SADC Mà SABCD = SABC + SADC Nên SABC = SABCD = SABCD 2 Do đó SABCD = 64 X = 16 (cm ) Theo phần b, ta có: SABM = SACM Mà SACM = SMAB + SABC
  13. Nên SMAB = SABC = SABC 2 Do đó SMAB = 16 X = 8 (cm ) Câu 5 :(1 đ): a) và b) và Ta có: = 1 - Ta có: = = = 1 - = = Vì > nên 1 - < 1 - Vì = nên = Do đó <
  14. Sở Giáo dục & Đào tạo Kì thi tuyển sinh vào lớp 6 Năm học Bài thi môn: Toán Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (ĐỀ ÔN THI SỐ 26) Bài 1: (1,5 điểm) Cho một số có 6 chữ số. Biết các chữ số hàng trăm ngàn, hàng ngàn, hàng trăm và hàng chục lần lượt là 5, 3, 8, 9. Hãy tìm các chữ số còn lại của số đó để số đó chia cho 2, cho 3 và cho 5 đều dư 1. Viết các số tìm được. Bài 2: (1,5 điểm) Cho tích sau: 0,9 x 1,9 x 2,9 x 3,9 x x 18,9 a, Không viết cả dãy, cho biết tích này có bao nhiêu thừa số ? b, Tích này tận cùng bằng chữ số nào? c, Tích này có bao nhiêu chữ số phần thập phân? Bài 3: (2điểm) Một phép chia 2 số tự nhiên có thương là 6 và số dư là 51. Tổng số bị chia, số chia, thương số và số dư bằng 969. Hãy tìm số bị chia và số chia của phép chia này? Bài 4: (2điểm) Hai kho lương thực chứa 72 tấn gạo. Nếu người ta chuyển số tấn gạo ở kho thứ nhất sang kho thứ hai thì số gạo ở hai kho bằng nhau. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn gạo? Bài 5: (3điểm) Cho hình vuông ABCD và hình tròn tâm 0 như hình vẽ : A B a, Cho biết diện tích hình vuông bằng 25cm2. Tính diện tích hình tròn? 2 b, Cho biết diện tích hình vuông bằng 12cm . Tính diện tích phần gạch chéo? . 0 D C ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN Bài 1: (1,5 điểm) Theo đầu bài số đã cho còn thiếu hàng chục ngàn và hàng đơn vị - gọi chữ số hàng chục ngàn là b, chữ số hàng đơn vị là e, ta có số sau: 5b389e - Vì số chia hết cho 2 và cho 5 chữ số tận cùng bằng 0 nên e phải bằng 1. 5b3891 - Vì tổng các chữ số của 1 số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3 - vì số đó chia cho 3 phải dư 1 nên 5b3891 -> ( 5+b+3+8+9+1) chia hết cho 3+1
  15. Suy ra: b = ( 5+b+3+8+9+1) chia hết cho 3 dư1 b = ( 5+2+3+8+9+1) chia hết cho 3 dư1 b = 2, hoặc 5, hoặc 8. Vậy các số tìm được là: 523891; 553891; 583891. Vì chia 5 mà dư 1 thì e có thể là 6 nhưng 6 lại chia hết cho 2, giả thiết này bị loại trừ. Bài 2: (1,5 điểm) a, Ta nhận thấy khoảng cách giữa các thừa số liền nhau đèu là 1 đơn vị nêu số đầu là 0,9 -> thừa số cuối là 18,9 .Vậy tích này có 19 thừa số . b, Vì tích này có 19 thừa số, mà các chữ số cuối cùng đều là 9 nên chữ số cuối cùng của tích là chữ số 9. c,Vì các thừa số đều có một chữ số phần thập phân nên tích này có 19 chữ số ở phần thập phân. Bài 3: (2điểm) Trong tổng 969ta thấy số bị chia bằng 6 lần số chia cộng với số dư - Ta có: (6lần số chia + số dư) + số chia +thương +số dư = 969. Hay: 7lần số chia +51 +6 +51 = 969 7lần số chia +108 = 969 7lần số chia = 969 - 108 7lần số chia = 861 Vậy số chia = 861 : 7 = 123 Số bị chia là: 123 x 6 + 51 = 789 Đáp số: 789 ; 123 Bài 4: (2điểm) Sau khi kho 1 chuyển số lương thực sang kho 2 thì 2 kho bằng nhau. Suy ra kho 1 có số lương thực là 8 phần. Kho 2 có số phần lương thực là 2 phần. Vậy số lương thực ở kho 1 có là: 72 : ( 8 + 2 ) x 8 = 57,6 ( tấn ) Số lương thực ở kho 2 có là: 72 –57,6 = 14,4 ( tấn ) Đáp số: 57,6 tấn ; 14,4 tấn Bài 5: (3điểm) Bài giải: a, Từ hình vẽ, ta thấy cạnh của hình vuông bằng đường A B kính của hình tròn - do đó ta có: ( R x 2 ) x ( R x 2 ) = 25 R x 2 x R x 2 = 25 R x R x 4 = 25 . 0 R x R = 25 : 4 = 6,25 D C Vậy diện tích hình tròn là: 6,25 x 3,14 = 19,625 (cm2) b, Vì ( R x 2 ) x ( R x 2 ) = 12 R x R x 4 = 12 R x R = 12 : 4 = 3 Vậy diện tích phần gạch chéo là: 3 x 3,14 : 4 = 0,645 (cm2) Đáp số: 19,625 cm2 0,645 cm2
  16. Sở Giáo dục & Đào tạo Kì thi tuyển sinh vào lớp 6 Năm học Bài thi môn: Toán Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (ĐỀ ÔN THI SỐ 27) Bài 1 : Tính : ( 2 điểm ) a) + + b) (27,09 + 258,91) 25,4 Bài 2 : Tìm y : ( 2 điểm ) 52 ( y : 78 ) = 3380 Bài 3 : ( 3 điểm ) Một người thợ làm trong 2 ngày mỗi ngày làm 8 giờ thì làm được 112 sản phẩm . Hỏi người thợ đó làm trong 3 ngày mỗi ngày làm 9 giờ thì được bao nhiêu sản phẩm cùng loại ? Bài 4 : ( 3 điểm ) Cho tam giác ABC có diện tích là 150 m2 . Nếu kéo dài đáy BC ( về phía B ) 5 m thì diện tích tăng thêm là 35 m2. Tính đáy BC của tam giác . HƯỚNG DẪN CHÂM BÀI KIỂM TRA Bài 1 : ( 2 điểm ) Mỗi tính đúng cho (1điểm ) a) + + = + + = = = b) (27,09 + 258,91) 25,4 = 286 25,4 = 7264,4 Bài 2 : Tìm y : ( 2 điểm ) 52 ( y : 78 ) = 3380 ( y : 78 ) = 3380 : 52 ( 1điểm ) ( y : 78 ) = 65 ( 0,5 điểm ) y = 65 78 y = 5070 ( 0,5 điểm ) Bài 3 : ( 3 điểm ) Mỗi giờ người thợ đó làm được số sản phẩm là: 112 : ( 8 2 ) = 7 ( sản phẩm ). ( 1 điểm ) Trong ba ngày người thợ đó làm tất cả số giờ là :
  17. 9 3 = 27 ( giờ ). ( 0,5 điểm ) Trong ba ngày người thợ đó được tất cả số sản phẩm là : 7 27 = 189 ( sản phẩm ). ( 1 điểm ) Đáp số : 189 sản phẩm . ( 0,5 điểm )
  18. Bài 4 : ( 3 điểm ) - Vẽ được hình cho ( 0,5 điểm ) A A B H C E - Chiều cao hạ từ đỉnh A xuống đáy BC của tam giác là : 30 2 : 5 = 12 ( cm ) ( 1 điểm ) - Vì AH là chiều cao chung của hai tam giác ABC và ADB . Nên đáy BC của tam giác là : 150 2 : 12 = 25 ( cm ) ( 1 điểm ) Đáp số : 30 ( cm ) ( 0,5 điểm ) Sở Giáo dục & Đào tạo Kì thi tuyển sinh vào lớp 6 Năm học Bài thi môn: Toán Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (ĐỀ ÔN THI SỐ 28) Câu 1: (2 điể m) Trung bình cộng của 3 số là 75. Nếu thêm 0 vào bên phải số thứ 2 thì ta được số thứ nhất. Nếu ta gấp 4 lần số thứ 2 thì được số thứ 3. Hãy tìm số thứ 2. Câu 2: (2 điể m) Tính nhanh giá trị của biểu thức: A = Câu 3: (3 điể m) Hai người đi ngược chiều nhau, cùng một lúc, từ 2 thành phố A và B, đi để gặp nhau, người thứ nhất đi từ A, đã đi hơn người thứ hai một đoạn đường 18km. Tìm vận tốc của mỗi người biết rằng người thứ nhất đã vượt quãng đường AB mất 5giờ 30phút và người thứ hai mất 6giờ 36phút. Câu 4: (3 điể m) Cho hình tam giác ABC có góc A là góc vuông. AB = 15cm; AC = 18cm; P là một điểm nằm trên cạnh AB sao cho AP = 10cm. Qua điểm P, kẻ đường thẳng song song với cạnh BC, cắt cạnh AC tại Q.Tính diện tích của hình tam giác APQ.
  19. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN Câu 1: (2 ñieåm) Tổ ng củ a 3 số đ ã cho là: 75 x 3 = 225 Số thứ nhấ t gấ p 10 lầ n số thư hai, số thứ ba gấ p 4 lầ n số thứ 2. Do đ ó số thứ 2 là: 225 : (10 + 4 + 1) = 15 Số thứ nhấ t là: 15 x 10 = 150 Soá thứ ba là: 15 x 4 = 60 ĐS: 150 ; 15 ; 60 Câu 2: (2 ñieåm) A = 13,5 1420 13,5 780 = (3 27) (6 24) (9 21) (21 18) 15 135 (142 78) = 30 4 15 135 220 = 135 = 220 Vậ y A = 220 Câu 3: (3 điể m) Thời gian người thứ nhấ t đ i từ A A, với quãng đ ường AB so với người thứ hai đ i từ B B, với quãng đ ường AB là: 5 giờ 30 phút/ 6 giờ 36 phút = = Ta suy vân tố c củ a người thứ nhấ t gấ p vậ n tố c củ a người thứ hai nghĩ a là đ i nhanh hơn người thứ hai vậ n tố c củ a người thứ hai. Quãng đ ường AB dài: 18 x ( + ) : = 198 (km) Vậ n tố c củ a người thứ hai: 198 : 330 x 60 = 36 (km/h) Vậ n tố c củ a người thứ nhấ t: 36 : 6 x 5 = 30 (km/h) ĐS: 36 km/h ; 30 km/h Câu 4: (3 điể m) B P 10 A Q C Ta có: PB = AB – AP
  20. = 15 – 10 = 5(cm) Suy ra: S.CPB = CA x PB = x 18 x 5 = 45(cm2 ) Như ng ta lạ i có: S.CQB = S.CPB Nên S.CQB = 45(cm2 ) x AB x QC = 45 x 15 x QC = 45 QC = 6(cm) Ta suy ra: AQ = AC – AQ = 18 – 6 = 12(cm) Do đó ta có: S.APQ = AP x AQ = x 10 x 12 = 60 (cm2 ) Vậ y: S.APQ = 60 cm2