Đề thi tuyển sinh vào Lớp 6 môn Toán - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Thanh Xuân (Có hướng dẫn giải chi tiết)
Câu 2. Nhiều hình lập phương nhỏ ghép thành 1 hình lập phương lớn có diện tích toàn phần bằng 484
cm2. Bỏ 4 hình lập phương nhỏ ở 4 đỉnh đi thì diện tích toàn phần còn lại bằng bao nhiêu?
Câu 3. Tỉnh diện tích hình tô màu, biết bán kính đường tròn là 4 cm.
Câu 4. Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 20,5m. Sau khi tăng đáy lớn lên 4m
thì diện tích phần tăng lên là 60 m2. Hỏi diện tích thửa rộng ban đầu là bao nhiêu m2?
cm2. Bỏ 4 hình lập phương nhỏ ở 4 đỉnh đi thì diện tích toàn phần còn lại bằng bao nhiêu?
Câu 3. Tỉnh diện tích hình tô màu, biết bán kính đường tròn là 4 cm.
Câu 4. Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 20,5m. Sau khi tăng đáy lớn lên 4m
thì diện tích phần tăng lên là 60 m2. Hỏi diện tích thửa rộng ban đầu là bao nhiêu m2?
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tuyển sinh vào Lớp 6 môn Toán - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Thanh Xuân (Có hướng dẫn giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_tuyen_sinh_vao_lop_6_mon_toan_nam_hoc_2022_2023_truon.pdf
Nội dung text: Đề thi tuyển sinh vào Lớp 6 môn Toán - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Thanh Xuân (Có hướng dẫn giải chi tiết)
- ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG THCS THANH XUÂN NĂM HỌC 2022 – 2023 Thời gian làm bài: 40 phút PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Tìm số tận cùng A = 2 × 12 × × 2022 Câu 2. Nhiều hình lập phương nhỏ ghép thành 1 hình lập phương lớn có diện tích toàn phần bằng 484 cm2. Bỏ 4 hình lập phương nhỏ ở 4 đỉnh đi thì diện tích toàn phần còn lại bằng bao nhiêu? Câu 3. Tỉnh diện tích hình tô màu, biết bán kính đường tròn là 4 cm. Câu 4. Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 20,5m. Sau khi tăng đáy lớn lên 4m thì diện tích phần tăng lên là 60 m2. Hỏi diện tích thửa rộng ban đầu là bao nhiêu m2? 2 Câu 5. Một cửa hàng có một số kg thóc. Lần đầu bán được số thóc, lần 2 bán được 280 kg thóc, 5 1 số thóc còn lại bằng số thóc đã bán. Hỏi số thóc ban đầu là bao nhiêu? 3 Câu 6. Quãng đường AB dài 88 km. Một ô tô đi từ A lúc 8 giờ 20 phút đến B lúc 10 giờ 20 phút. Biết giữa đường ô tô nghỉ 10 phút. Tính vận tốc của ô tô đó. PHẦN II. TỰ LUẬN Câu 1. Một cửa hàng mua 20 lọ hoa với giá 30 nghìn đồng. Khi về thì vỡ một số lọ, số lọ còn lại bán với giá 40 nghìn đồng và lãi 20%. a) Tính tiền lãi b) Tính số lọ bị vỡ 666 Câu 2. Tính A, biết A 13359799 1
- HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Tìm số tận cùng A = 2 x 12 x . x 2022 Hướng dẫn: A = 2 x 12 x . x 2022 A = (2 x 12 x 22 x 32) x (42 x 52 x 62 x 72) x . x (1962 x 1972 x 1982 x 1992) x 2002 x 2012 x 2022 A = 6 6 68 A = 8 Đáp số: Chữ số tận cùng là 8 Câu 2. Nhiều hình lập phương nhỏ ghép thành 1 hình lập phương lớn có diện tích toàn phần bằng 484 cm2. Bỏ 4 hình lập phương nhỏ ở 4 đỉnh đi thì diện tích toàn phần còn lại bằng bao nhiêu? Hướng dẫn: Nếu bỏ 4 hình lập phương nhỏ ở 4 đỉnh thì diện tích toán phần của hình lập phương lớn không thay đổi. Vậy diện tích toàn phần vẫn là 484 cm2. Đáp số: 484 cm2 Câu 3. Tỉnh diện tích hình tô màu, biết bán kính đường tròn là 4 cm. Hướng dẫn: Cạnh của hình vuông là: 4 x 2 = 8 (cm) Diện tích hình vuông là: 8 x 8 = 64 (cm2) Diện tích đường tròn là: 4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2) Diện tích hình tô màu là: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2) Đáp số: 13,76 cm2 Câu 4. Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 20,5m. Sau khi tăng đáy lớn lên 4 m thì diện tích phần tăng lên là 60 m2. Hỏi diện tích thửa rộng ban đầu là bao nhiêu m2? Hướng dẫn: 2
- Chiều cao hình thang là: 60 x 2 : 4 = 30 (m) Tổng 2 đáy là: 20,5 x 2 = 41 (m) Diện tích thửa ruộng hình thang là: 41 x 30 : 2 = 615 (m2) Đáp số: 615 m2 2 Câu 5. Một cửa hàng có một số kg thóc. Lần đầu bán được số thóc, lần 2 bán được 280 kg thóc, 5 1 số thóc còn lại bằng số thóc đã bán. Hỏi số thóc ban đầu là bao nhiêu? 3 Hướng dẫn: Số thóc còn lại bằng số thóc đã bán 1 Số thóc còn lại bằng số thóc ban đầu 4 280 kg thóc ứng với số phần là: 2 1 7 1 (tổng số thóc) 5 4 12 Số kg thóc ban đầu là: 7 280 :480 (kg) 12 Đáp số: 480 kg Câu 6. Quãng đường AB dài 88 km. Một ô tô đi từ A lúc 8 giờ 20 phút đến B lúc 10 giờ 20 phút. Biết giữa đường ô tô nghỉ 10 phút. Tính vận tốc của ô tô đó. Hướng dẫn: Thời gian ô tô đi từ A đến B là: 11 10 giờ 20 phút - 8 giờ 20 phút – 10 phút = 1 giờ 50 phút = giờ 6 Vận tốc của ô tô là: 11 88:48 (km/giờ) 6 Đáp số: 48 km/giờ PHẦN II. TỰ LUẬN Câu 1. Một cửa hàng mua 20 lọ hoa với giá 30 nghìn đồng. Khi về thì vỡ một số lọ, số lọ còn lại bán với giá 40 nghìn đồng và lãi 20%. a) Tính tiền lãi b) Tính số lọ bị vỡ 3
- Hướng dẫn: a) Số tiền vốn là: 30 x 20 = 600 (nghìn đồng) Tiền lãi là: 600 x 20% = 120 (nghìn đồng) b) Số tiền bán thu được là: 600 + 120 = 720 (nghìn đồng) Số lọ hoa còn lại được bán là: 720 : 40 = 18 (lọ) Số lọ hoa bị vỡ là 20 – 18 = 2 (lọ hoa) Đáp số: 2 lọ hoa 666 Câu 2. Tính A, biết A 13359799 Hướng dẫn: 222 A:3 13359799 11111 A:31 3359799 1 A:31 99 98 A:3 99 98 A 3 99 98 A 33 4