Đề thi vào Lớp 6 môn Toán - Đề 1 (Có đáp án)

Câu 1: (1,5 điểm) Tính: 
a) 375,48 – 96,69 + 36,78 
b) 7,7 + 7,3 × 7,4 
c) (128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32 
Câu 2: (1,5 điểm) Tìm biết: 
a) x × 0,34 = 1,19 × 1,02 
b) 0,2 : x = 1,03 + 3,97 
c) x : 2,7 : 6,8 = 2,8 : 2 
Câu 3: (0,5 điểm) 
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 
a) 4m 85cm =……....m. 
b) 72ha =…………..km2.
pdf 2 trang vyoanh03 20/07/2023 480
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi vào Lớp 6 môn Toán - Đề 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_vao_lop_6_mon_toan_de_1_co_dap_an.pdf

Nội dung text: Đề thi vào Lớp 6 môn Toán - Đề 1 (Có đáp án)

  1. ĐỀ THI VÀO 6 MÔN TOÁN – ĐỀ 1 Câu 1: (1,5 điểm) Tính: a) 375,48 – 96,69 + 36,78 b) 7,7 + 7,3 × 7,4 c) (128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32 Câu 2: (1,5 điểm) Tìm biết: a) x × 0,34 = 1,19 × 1,02 b) 0,2 : x = 1,03 + 3,97 c) x : 2,7 : 6,8 = 2,8 : 2 Câu 3: (0,5 điểm) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a) 4m 85cm = m. b) 72ha = km2. Câu 4: (1,5 điểm) Cho dãy số: 3; 18; 48; 93; 153; a) Tìm số hạng thứ 100 của dãy. b) Số 11703 là số hạng thứ bao nhiêu của dãy? Câu 5: (2,5 điểm) Một người đi xe máy từ tỉnh A và một người đi xe đạp từ tỉnh B. Hai tỉnh cách nhau 80km. Nếu họ đi gặp nhau thì mất 2 giờ. Nếu họ đi cùng chiều thì xe máy đuổi kịp người đi xe đạp sau 4 giờ. Tính vận tốc của mỗi người. Biết rằng họ cùng khởi hành một lúc. Câu 6: (2,5 điểm) Một thửa ruộng hình thang ABCD có đáy lớn CD bằng 120 m, đáy bé AB bằng 2/3 đáy lớn. Đáy bé dài hơn chiều cao 5 m. Trung bình cứ 100 m2 thu hoạch được 64,5 kg thóc. Tính số ki lô gam thóc thu hoạc được trên thửa ruộng đó. Đáp án Đề thi vào lớp 6 môn Toán Số 1 Câu Nội dung Biểu điểm a) 375,48 – 96,69 + 36,78 = 278,79 + 36,78 0.25 = 315,57 0.25 Câu 1: (1,5 b) 7,7 + 7,3 × 7,4 = 7,7 + 54,02 0.25 điểm) = 61,72 0.25 c) (128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32 = 55,2 : 2,4 – 18,32 0.25 = 23 – 18,32 = 4,68 0.25 a) X × 0,34 = 1,2138 X = 1,2138 : 0,34 X = 3,57 0.25 b) 0,2 : x = 5 0.25 Câu 2: (1,5 x = 0,2 : 5 0.25 điểm) x = 0,04 0.25 c) x : 2,7 : 6,8 = 1,4 0.25 x : 2,7 = 1,4 × 6,8 0.25 x = 9,52 × 2,7 x = 25,704 a/4,85 m 0,25 Câu 3: b/0,72km2 0,25
  2. a) Ta có: 18 = 3 + 1 × 15 48 = 18 + 2 × 15 93 = 48 + 3 × 15 Số thứ 100 là: 3 + 1 × 15 + 2 × 15 + 3 × 15 + + 99 × 15 = 3 + 15 × (1 + 2 + 3 + + 99) 0.25 0.25 Câu 4 : (1,5 = 3 + 15 × × (99 + 1) 0.25 điểm) = 74253 0.25 b) Gọi n là số thứ tự của số hạng 11703, ta có: 0.25 3 + 1 × 15 + 2 × 15 + 3 × 15 + + (n - 1) × 15 = 11703 0.25 15 × [ 1 + 2 + 3 + + (n – 1) ] = 11700 15 × × n = 11700 (n – 1) × n = 1560 = 39 × 40 n = 40 Tổng vận tốc của hai xe: 80 : 2 = 40 (km/giờ) 0.25 Hiệu vận tốc của hai xe: 80 : 4 =20 (km/giờ) 0.25 Câu 5: (2,5 Vận tốc của xe đạp: (40 – 20) : 2 = 10 (km/giờ) 0.25 điểm) Vận tốc của xe máy: 40 – 10 = 30 (km/giờ) 0.25 Đ/S: Vận tốc của xe đạp: 10km/h 0.25 Vận tốc của xe máy: 30km/h 0.25 Độ dài đáy bé AB: 120 x 2 : 3 = 80 (m) 0.25 Độ dài chiều cao: 80 – 5 = 75(m) 0.25 Câu 6: (2,5 Diện tích thửa ruộng: (120 + 80) x 75 : 2 = 7500(m2) 0.25 điểm) Số thóc thu hoạch: 7500 : 100 x 64,5 = 4837,5 (kg) 0.25 Đ/s: 4837,5 kg 0,5